Thứ 2, Ngày 10/7/2016

Thông tin thống kê Đồng Nai

Cập nhật 06/10/2016 08:51
Xem với cỡ chữ

Tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh 9 tháng đầu năm; dự ước kết quả thực hiện kế hoạch 2016; mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch 2017 của tỉnh Đồng Nai

​Thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 07/01/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2016; Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 04/01/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa X) về chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2016; Nghị quyết số 178/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh Đồng Nai năm 2016; Quyết định số 3955/QĐ-UBND ngày 11/12/2015 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán Ngân sách nhà nước năm 2016; trong 9 tháng đầu năm 2016 với sự tập trung chỉ đạo điều hành của lãnh đạo tỉnh và sự nỗ lực của các cơ quan, doanh nghiệp và nhân dân nên tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh vẫn tiếp tục phát triển ổn định, kết quả cụ thể như sau.

I. TÌNH HÌNH KINH TẾ- XÃ HỘI 9 THÁNG ĐẦU NĂM, DỰ ƯỚC CẢ NĂM 2016

1. Lĩnh vực kinh tế:

Kinh tế của tỉnh tiếp tục đạt mức tăng trưởng khá cao so với cùng kỳ. Giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh – GRDP (giá so sánh 2010) 6 tháng đầu năm tăng 7,85 %, trong đó: khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 8,87%, khu vực dịch vụ tăng 9,3%, khu vực nông, lâm, thủy sản tăng 3,3%, thuế sản phẩm tăng 3,12%, cụ thể như sau:

- Công nghiệp: Chỉ số sản xuất công nghiệp 9 tháng đầu năm tăng 8,03% so cùng kỳ. Trong đó: Khai khoáng tăng 10,54%; nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng 8,08%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước, giảm 0,24%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước tăng 1,72%.

Dự ước cả năm 2016 chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 8,31%[1] so với cùng kỳ, trong đó một số ngành có mức sản xuất tăng cao hơn mức bình quân chung như: Sản xuất trang phục tăng 8,8%; Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 11%; Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 11%; Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 12%; Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác 13,5%; Sản xuất xe có động cơ tăng 16,5%.

- Xây dựng: 9 tháng đầu năm tình hình xây dựng trên địa bàn tỉnh có những chuyển biến tích cực, do nhu cầu đầu tư xây dựng các dự án công trình với quy mô lớn tăng, mặt khác nhu cầu đầu tư xây dựng của doanh nghiệp và dân cư tăng đã góp phần tăng giá trị sản xuất ngành xây dựng. Giá trị xây lắp trên địa bàn (theo giá so sánh 2010) đạt 16.930,2 tỷ đồng, tăng 11,21% so cùng kỳ. Tổ chức nghiệm thu các dự án nhà ở xã hội theo kế hoạch (mục tiêu Nghị quyết hoàn thành và đưa vào sử dụng 536 căn nhà ở xã hội) và tiến hành các thủ tục bàn giao theo quy định.

- Nông nghiệp: Tỉnh đã chỉ đạo ngành nông nghiệp đẩy mạnh triển khai đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp; quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp; dự án cánh đồng lớn... Đồng thời, chỉ đạo ngành nông nghiệp phối hợp với địa phương và các ngành liên quan chủ động trong công tác lựa chọn ứng dụng chuyển đổi cây trồng, nguồn nước tưới tiêu trong mùa khô và do ảnh hưởng nước mặn xâm nhập ở một số địa phương; theo dõi giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; tập trung rà soát các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm hoạt động không có giấy phép, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; xây dựng lộ trình và giải pháp di dời các cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu dân cư tập trung, đảm bảo sức khỏe, môi trường đời sống sinh hoạt của người dân. Kết quả, 9 tháng đầu năm ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản của tỉnh vẫn tiếp tục phát triển, dự ước giá trị sản xuất (theo giá so sánh 2010) tăng 3,23% so cùng kỳ. Trong đó: giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 3,15% (trồng trọt giảm 0,16%; chăn nuôi tăng 6,75%; dịch vụ tăng 4,36%); giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng 3,54%; giá trị sản xuất thủy sản đạt tăng 4,27%.

+ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới: Tỉnh có 2 huyện được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới là Long Thành, Nhơn Trạch; lũy kế đấn nay đã có 96/133 xã (chiếm 72,78%) và 5 huyện đạt chuẩn nông thôn mới. Riêng năm 2016, phấn đấu có 20 xã, 02 huyện đạt chuẩn nông thôn mới và 05 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao hoàn thành mục tiêu Nghị quyết đề ra.

+ Chương trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn: Đến nay, trên địa bàn tỉnh đã có một số doanh nghiệp quan tâm, xin được tham gia đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới 09 công trình cấp nước tập trung theo hình thức xã hội hóa (với tổng kinh phí khoảng 935,280 tỷ đồng), tại các địa bàn:  Xuân Lộc, Long Thành, Tân Phú, Thị xã Long Khánh, Vĩnh Cửu và Cẩm Mỹ. Bên cạnh đó, các dự án (7 dự án) đầu tư từ vốn ngân sách tỉnh cũng đang tập trung thực hiện. Dự ước, 9 tháng đầu năm tỷ lệ dân nông thôn sử dụng nước sạch QC02 đạt 58%. Phấn đấu đến cuối năm 2016, có 60% tỷ lệ dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt chuẩn quốc gia.

- Thương mại – Dịch vụ và Giao thông vận tải:

+ Chỉ số giá tiêu dùng tháng 9/2016 so với tháng 12/2015 (chỉ số giá 9 tháng đầu năm) tăng 2,78%, có 8/11 nhóm hàng hoá có chỉ số tăng giá, Có 3 nhóm giảm là: giao thông giảm 3,55%; bưu chính viễn thông giảm 0,65%; văn hóa giải trí và du lịch giảm 0,03%.

+ Tổng mức bán lẻ hàng hoá 9 tháng đầu năm 2016 đạt 101.178 tỷ đồng, tăng 11% so cùng kỳ và đạt 74,3% kế hoạch năm. Dự ước cả năm 2016, đạt 136.170,6 tỷ đồng, tăng 11,06% so với năm 2015, trong đó: ngành thương nghiệp tăng 11,07%, ngành dịch vụ tăng 12%, ngành khách sạn - nhà hàng tăng 9,5%, ngành du lịch tăng 7,5%.

+ Kim ngạch xuất khẩu 9 tháng đầu năm đạt 11.354,63 triệu USD, tăng 8,24% so cùng kỳ; dự ước năm 2016, kim ngạch xuất khẩu đạt 15.195,8 triệu USD, tăng 7,6% so với cùng kỳ, không đạt mục tiêu Nghị quyết đề ra (mục tiêu nghị quyết tăng 10-12%). Do năm 2016, Giá bán và xuất khẩu trên thị trường thế giới có xu hướng giảm mạnh, trong đó giá gia công các mặt hàng may mặc cho công ty nước ngoài liên tục giảm từ 2 đến 3% so với cùng kỳ, đồng thời những sản phẩm chủ lực của tỉnh như: may mặc, xơ sợi, sản phẩm điện tử... bị áp lực cạnh tranh về giá cả, chất lượng, đơn hàng. Kim ngạch nhập khẩu 9 tháng đạt 9.580,58 triệu USD, giảm 0,9% so cùng kỳ và đạt 66% kế hoạch năm. Nguyên nhân giảm do ảnh hưởng của giá cả các mặt hàng nhập khẩu thế giới giảm làm cho trị giá nhập khẩu giảm mạnh so cùng kỳ.

+ Về việc khắc phục sự cố sập Cầu Ghềnh: Địa phương đã tích cực phối hợp các đơn vị thi công đã tập trung làm việc cao độ cả các ngày nghỉ và ngày lễ để đảm bảo tiến độ khắc phục sự cố cầu Ghềnh, việc thi công xây dựng Cầu Ghềnh mới tiến hành đúng theo tiến độ được giao, và đã thông tuyến trước ngày 30/6/2016.

- Hoạt động tài chính tín dụng; thu chi- ngân sách, huy động vốn đầu tư phát triển

+ Đến cuối tháng 9/2016, tổng vốn huy động trên địa bàn đạt 145.906 tỷ đồng, tăng 16,8% so với cuối năm 2015; tổng dư nợ cấp tín dụng trên địa bàn ước đạt 125.720 tỷ đồng, tăng 13,6% so với 31/12/2015 (nợ xấu dự ước chiếm 1,53% trên tổng dư nợ), trong đó dư nợ cho vay đạt 122.145 tỷ đồng, tăng 13,5% so với 31/12/2015.

+ 9 tháng đầu năm:  thu ngân sách nhà nước là 30.810 tỷ đồng đạt 73% so với dự toán bổ sung và tăng 9% so với cùng kỳ; dự ước năm 2016, tổng thu ngân sách đạt 40.484 tỷ đồng, tăng 04% so với thực hiện năm 2015, trong đó: thu nội địa tăng 7%, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng 2%; riêng thu hoạt động xổ số kiến thiết bằng 86% so với năm 2015. Chi ngân sách địa phương là 11.032,8 tỷ đồng đạt 64% so với dự toán điều chỉnh và tăng 10% so với cùng kỳ; dự ước năm 2016, tổng chi địa phương 18.320,37 tỷ đồng, đạt 114% dự toán, tăng 16 % so với cùng kỳ, trong đó chi đầu tư phát triển tăng 18%; chi thường xuyên tăng 20%.

+ Huy động vốn đầu tư phát triển 9 tháng đầu năm khoảng 50.095 tỷ đồng, đạt 65,3% kế hoạch, tăng 24,2% so cùng kỳ. Trong đó vốn đầu tư phát triển từ ngân,sách nhà nước giải ngân đối với ngân sách tỉnh được 2.578,5 tỷ đồng, đạt 69,4% kế hoạch năm, tập trung cho các công trình trọng điểm, công trình cấp bách và các công trình dự án phục vụ xây dựng nông thôn mới; ngân sách huyện đạt 1.475 tỷ đồng, đạt 65,2% so với kế hoạch. Dự kiến năm 2016, tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 76.939 tỷ đồng, tăng 0,5% so với cùng kỳ, đạt mục tiêu Nghị quyết (Mục tiêu Nghị quyết là 75-78 ngàn tỷ đồng).

- Thu hút đầu tư nước ngoài, trong nước và đăng ký doanh nghiệp, phát triển kinh tế tập thể:

+ Đầu tư nước ngoài 9 tháng, tổng vốn đăng ký cấp mới và dự án tăng vốn đạt 1.550,6 triệu USD, vượt trên 50% kế hoạch năm (trong đó cấp mới 74 dự án với tổng vốn đăng ký 816,47 triệu USD). Dự ước cả năm thu hút khoảng 1,8 tỷ USD; Tỉnh tổ chức thành công Hội nghị xúc tiến đầu tư kết hợp xúc tiến du lịch tại 02 thành phố lớn của Nhật Bản (Tokyo, Osaka) và Lễ hội Hoa Anh Đào lần đầu tiên tại Đồng Nai, thu hút trên 48 ngàn lượt khách và người dân đến tham quan.

+ Tổng vốn đầu tư trong nước đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư, chủ trương đầu tư và điều chỉnh tăng vốn dự ước 9 tháng đầu năm là 9.512,3 tỷ đồng gồm 29 dự án cấp mới với vốn đăng ký khoảng 8.761 tỷ đồng và 07 dự án điều chỉnh tăng vốn với tổng vốn bổ sung 751,3 tỷ đồng), đạt 95,1% kế hoạch năm, tăng 15,4% so cùng kỳ. Ước cả năm thu hút vốn đầu tư trong nước đạt 10.300 tỷ đồng, vượt kế hoạch năm.

+ Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới trên 2.241 doanh nghiệp thành lập mới (tăng 11,3% so với cùng kỳ) với số vốn đăng ký 12.478 tỷ đồng (tăng 44,6% so với cùng kỳ). Dự ước cả năm 2016 có 2.400 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, bằng 89% so với cùng kỳ năm 2015, số vốn đăng ký là 13.500 tỷ đồng.

+ Về phát triển kinh tế tập thể: 9 tháng đầu năm 2016 có 12 HTX thành lập mới, đạt 60% kế hoạch năm, lũy kế có 287 HTX, Liên hiệp HTX, và Quỹ tín dụng nhân dân với tổng vốn điều lệ gần 1.400 tỷ đồng, 97.000 thành viên và 12.000 lao động thường xuyên. Tỉnh cũng tập trung chỉ đạo công tác đăng ký lại hoạt động của HTX theo Luật Hợp tác xã năm 2012, đến cuối tháng 8/2016 tỷ lệ chuyển đổi theo Luật HTX đạt 89,13%, còn 10,87% HTX đã chuyển hoạt động theo loại hình tổ chức kinh tế khác hoặc giải thể.

2. Lĩnh vực văn hóa - xã hội, môi trường, an ninh - quốc phòng:

- Công tác văn hóa: Xây dựng kế hoạch tổ chức Hội nghị tổng kết 15 năm thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000 – 2015.

- Giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ:

+ Triển khai thực hiện Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 21/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Truyền thông về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo và dạy nghề; Tổ chức kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2016 đảm bảo an toàn, đúng quy chế; tạo điều kiện thuận lợi để học sinh dự thi và đạt kết quả tốt; thực hiện kịp thời và có hiệu quả công tác tuyển sinh các lớp đầu cấp học và tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học. Kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2016 (tính cả thí sinh tự do) có 20.517/22.405 thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT, đạt tỷ lệ 91,57% (so với cùng kỳ năm trước giảm 0,24%).

+ Triển khai Quyết định số 865/QĐ-TTg ngày 24/5/2016 Thủ tướng Chính phủ thành lập Khu công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai trên cơ sở chuyển đổi Trung tâm công nghệ sinh học Đồng Nai.

- Công tác y tế: Công tác phòng chống dịch bệnh thường xảy ra theo mùa được tăng cường thực hiện ở các cấp. Tuy nhiên, tình hình dịch bệnh sốt xuất huyết tiếp tục diễn biến phức tạp, nguy cơ bùng phát dịch bệnh rất cao, số cas mắc sốt xuất huyết 9 tháng đầu năm 2016: 2.127 trường hợp, bằng 56% so với năm 2015 (3.797 trường hợp), có 03 trường hợp tử vong. Ngành Y tế đã phối hợp với các đơn vị, đoàn thể trên địa bàn tỉnh, triển khai 3 vòng chiến dịch diệt lăng quăng trên phạm vi toàn tỉnh, tăng cường phun thuốc diệt muỗi diện rộng những ổ dịch nhỏ và những địa phương có nhiều bệnh nhân mắc sốt xuất huyết, tuyên truyền cho người dân về cách phòng ngừa dịch bệnh, diệt lăng quăng, vận động nhân dân tham gia vệ sinh môi trường hàng tuần; tập huấn lại chuyên môn cho hệ thống điều trị và dự phòng.  Tỉnh tổ chức khánh thành Bệnh viện đa khoa Khu vực Long Khánh, đưa Bệnh viện Long Khánh mới vào phục vụ bệnh nhân trên địa bàn thị xã Long Khánh, các huyện Cẩm Mỹ, Xuân Lộc, Thống Nhất, các huyện lân cận của tỉnh Bình Thuận và tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

- Công tác giải quyết việc làm, hỗ trợ giảm nghèo: Các chính sách an sinh xã hội tiếp tục được quan tâm thực hiện, 9 tháng đầu năm giải quyết cho 72.351 lao động, đạt 85% kế hoạch năm; Tuyển mới đào tạo nghề cho 52.570 người, đạt 78% kế hoạch năm; hỗ trợ cho 7.700 lượt hộ nghèo vay vốn, đạt 85,5% kế hoạch năm; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn tỉnh đạt khoảng 74,2%; dự kiến cả năm tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 76% (mục tiêu nghị quyết là 75%)

- Về cải cách hành chính: Đã triển khai, thực hiện hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại, góp phần cải thiện môi trường đầu tư, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng trên địa bàn; đã ban hành Chương trình hành động số 5422/CTr-UBND ngày 28/6/2016 về việc thực hiện Nghị quyết 19/2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020; đã tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020.

- Công tác bầu cử:  được thực hiện theo đúng kế hoạch, đảm bảo đúng quy trình, quy định của pháp luật. Kết quả bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021, toàn tỉnh có 2,2 triệu người đi bầu, đạt tỷ lệ gần 99,60%. Trong đó, số Đại biểu Quốc hội khóa XIV tỉnh Đồng Nai có 11 đại biểu; Đại biểu HĐND cấp tỉnh có 87 người; Đại biểu HĐND cấp huyện có 426 người; Đại biểu HĐND cấp xã có 5.095 người.

- Về quốc phòng – an ninh: Công tác quốc phòng an ninh trên địa bàn, bảo đảm giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tỉnh đã hoàn thành chỉ tiêu giao quân, chọn và gọi công dân nhập ngũ đạt chỉ tiêu ở 3 cấp (tỉnh, huyện, xã). Tình hình tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt giảm ở cả 3 tiêu chí nhưng tai nạn giao thông đường thủy tăng.

3. Một số khó khăn, thách thức trong 9 tháng đầu năm:

Bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh còn nhiều khó khăn, thách thức:

- Tình hình thời tiết hạn hán kéo dài và xâm ngập mặn diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt, nước phục vụ chăn nuôi, trồng trọt ở một số địa phương như huyện Nhơn Trạch, Long Thành;

- Hoạt động vi phạm về thương mại, buôn bán, vận chuyển hàng gian, hàng giả, hàng kém chất lượng ngày càng diễn biến phức tạp, tinh vi hơn; tình hình giết mổ trái phép, sử dụng chất cấm trong chăn nuôi vẫn còn xảy ra trên địa bàn tỉnh.

- Tiến độ xây dựng các xã đạt chuẩn nông thôn mới 9 tháng đầu năm còn chậm, kết quả đạt được thấp so với mục tiêu Nghị quyết.

- Nhiều công trình hạ tầng nhất là các dự án thoát nước và xử lý nước thải đô thị chưa có vốn nên ảnh hưởng đến tiến độ giải quyết tình trạng ngập úng tại một số khu vực đô thị trên địa bàn.

- Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tuy có tăng, nhưng tăng chậm so với cùng kỳ (cùng kỳ 2015 tăng trên 10%) .

- Tình trạng vi phạm môi trường về khai thác cát, xả thải không đúng quy định vẫn còn xảy ra trên địa bàn tỉnh.

3. Dự kiến thực hiện kế hoạch năm 2016:

Trong 23 chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai năm 2016 theo Nghị quyết 02-NQ/TU ngày 04/01/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khóa X có:

- 03 chỉ tiêu vượt so với mục tiêu Nghị quyết: Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng cân nặng theo độ tuổi, Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế năm 2016, Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia.

- 19 chỉ tiêu đạt so với mục tiêu Nghị quyết đề ra.

- 01 chỉ tiêu dự kiến không đạt là tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu, dự kiến năm 2016 tăng 7,6% so với cùng kỳ (mục tiêu của Nghị quyết 10-12%), nguyên nhân không đạt: do năm 2016, Giá bán và xuất khẩu trên thị trường thế giới có xu hướng giảm mạnh, trong đó giá gia công các mặt hàng may mặc cho công ty nước ngoài liên tục giảm từ 2 đến 3% so với cùng kỳ, đồng thời những sản phẩm chủ lực của tỉnh như: may mặc, xơ sợi, sản phẩm điện tử... bị áp lực cạnh tranh về giá cả, chất lượng, đơn hàng.

4. Một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cần thực hiện trong những tháng cuối năm 2016:

Để hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết 02-NQ/TU ngày 04/01/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh (Khóa X); Nghị quyết số 178/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của HĐND tỉnh; Quyết định 3956/QĐ-UBND ngày 11/12/2015 của UBND tỉnh về một số chủ trương và biện pháp điều hành kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước 2016. Các Sở, ban ngành cần tập trung thực hiện những nhiệm vụ giải 3 tháng cuối năm về phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh được HĐND tỉnh thông qua tại kỳ họp thứ 2 (Khóa IX), trong đó chú trọng những nhiệm vụ, giải pháp sau:

- Tiếp tục thực hiện tiết kiệm trong chi tiêu ngân sách, tập trung triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp về điều hành ngân sách, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ thu, chi theo dự toán đã được HĐND tỉnh quyết định tại Nghị quyết số 182/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của HĐND tỉnh khóa VIII.

  - Tập trung rà soát tình hình giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nhất là các công trình trọng điểm, kịp thời đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn liên quan đến các thủ tục đầu tư nhằm đẩy nhanh tiến độ phân bổ, giải ngân, triển khai các dự án, đảm bảo hoàn thành kế hoạch đầu tư  năm 2016; đồng thời Khẩn trương hoàn thiện Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 và Chương trình phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh.

- Thực hiện rà soát các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, xử lý kiên quyết đối với các dự án treo, dự án kéo dài quá thời gian quy định và thực hiện nghiêm chủ trương chấn chỉnh tình trạng các chủ đầu tư chuyển nhượng dự án. Theo dõi, giám sát tình hình thu hút đầu tư vào khu, cụm trên địa bàn tỉnh, qua đó có những đề xuất phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đầu từ, kinh doanh sản xuất.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình Xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và du lịch vào một số thị trường chính và một số thị trường tiềm năng. Thực hiện mạnh mẽ các giải pháp khuyến khích đẩy mạnh xuất khẩu các nhóm hàng, mặt hàng có khả năng cạnh tranh, thị trường ổn định. Đồng thời, tăng cường công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu của các mặt hàng chủ lực, bảo đảm chất lượng gắn với xây dựng thương hiệu.

- Tập trung đẩy mạnh thực hiện nghiêm các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh tại Chương trình hành động số 5422/CTr-UBND ngày 28/6/2016 của UBND tỉnh triển khai Nghị quyết số 19 - 2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016 - 2017, định hướng đến năm 2020; Kế hoạch số 6258/KH-UBND ngày 22/7/2016 của UBND tỉnh về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI 2 năm 2016-2017; tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 22/6/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

- Tăng cường công tác quản lý thị trường, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng, kinh doanh động vật hoang dã. Quản lý chặt chẽ  hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm, đặc biệt là kiểm tra giám sát và xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm sử dụng chất cấm trong chăn nuôi, an toàn vệ sinh thực phẩm. Xử lý dứt điểm tình trạng giết mổ lậu; đồng thời rà soát, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, làm cơ sở kêu gọi đầu tư xây dựng các cơ sở giết mổ tập trung.

- Tập trung hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới, đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp và nâng cao đời sống của người dân vùng nông thôn, đảm bảo chất lượng, không chạy theo thành tích. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình cấp nước sạch nông thôn, phấn đấu thực hiện đạt mục tiêu về nước sạch theo Nghị quyết Tỉnh ủy, HĐND tỉnh đã đề ra.

- Tập trung xử lý những vấn đề khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư, không để thiệt hại cho người dân, nhất là đối với các dự án trọng điểm đang triển khai trên địa bàn tỉnh. Đôn đốc, các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ hoàn thành và đưa vào sử dung các dự án nhà ở xã hội, đảm bảo hoàn thành mục tiêu Nghị quyết.

- Tăng cường quản lý chặt chẽ việc cấp phép và kiểm tra, giám sát đối với các tổ chức cá nhân thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải đảm bảo không ô nhiễm môi trường. Tổ chức kiểm tra toàn bộ hệ thống thoát nước tại các khu đô thị trên địa bàn tỉnh, nhất là thành phố Biên Hòa để có kế hoạch khẩn trương xử lý, nạo vét, tu sửa sớm, nhằm khắc phục tình trạng ngập nước trong mùa mưa.

- Tập trung rà soát xây dựng chương trình, chính sách chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020. Chú trọng đầu tư phát triển các cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội cho các địa phương khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Xây dựng các Đề án thực hiện lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân.

- Tăng cường các biện pháp phòng chống sốt xuất huyết và các dịch bệnh phát sinh theo mùa trên địa bàn tỉnh

II. Mục tiêu, nhiệm vụ năm 2017

1. Mục tiêu tổng quát:

Đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ đột phá, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh gắn với tái cấu trúc kinh tế theo hướng đi vào chiều sâu, chất lượng, hiệu quả; phát triển văn hóa, con người. Bảo đảm an sinh xã hội và chăm lo đời sống nhân dân. Ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, chủ động phòng chống thiên tai, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính, hiệu lực quản lý nhà nước. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế. Bảo đảm quốc phòng - an ninh, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.

2. Dự kiến các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2017

(Phụ lục đính kèm)

3. Các nhiệm vụ chủ yếu năm 2017

3.1. Về phát triển kinh tế

a) Thực hiện có hiệu quả các chính sách kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Phát triển hệ thống dịch vụ tài chính, ngân hàng từng bước đi vào hiện đại hóa, lành mạnh hóa hệ thống tài chính - tín dụng; huy động, thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội.

b) Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Đề án tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng trong tất cả các ngành, lĩnh vực, theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh.

c) Tập trung đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn quy trình xử lý, giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính, giảm chi phí hành chính, bảo đảm công khai, minh bạch và nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước, bảo đảm đạt được các mục tiêu tại Chương trình hành động số 5422/CTr-UBND ngày 28/6/2016 của UBND tỉnh triển khai Nghị quyết số 19 - 2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016 - 2017, định hướng đến năm 2020. Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020, trong đó tập trung hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp.

d) Đẩy mạnh thực hiện 3 nhiệm vụ đột phá trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020:

- Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư hiệu quả các công trình hạ tầng xã hội và dịch vụ nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; trong đó ưu tiên đầu tư, nâng cấp các công trình cấp nước sạch phục vụ dân sinh và các thiết chế văn hóa phục vụ người lao động.

- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào các ngành nghề chủ lực, mũi nhọn của tỉnh. Đầu tư phát triển giáo dục mầm non hướng về vùng nông thôn và các khu vực tập trung công nhân khu công nghiệp.

- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng xây dựng nền hành chính hiện đại, đội ngũ cán bộ, công chức có đủ phẩm chất và năng lực, hệ thống các cơ quan nhà nước hoạt động có hiệu lực, đáp ứng tốt yêu cầu phát triển toàn diện, bền vững của tỉnh.

3.2  Về phát triển xã hội

- Về an sinh xã hội: triển khai đồng bộ và hiệu quả các chính sách, chương trình, dự án về giảm nghèo bền vững; thực hiện các chính sách giải quyết việc làm gắn với phát triển thị trường lao động, ổn định và phát triển thị trường xuất khẩu lao động. Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội đã được ban hành, nhất là đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, người già cô đơn, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc; thực hiện tốt công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp...

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát điều kiện lao động, an toàn và bảo hộ lao động. Triển khai thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội.

- Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Chủ động, tích cực phòng chống dịch bệnh, tiếp tục thực hiện đồng bộ các biện pháp để nâng cao chất lượng y tế, thực hiện lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân, đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực y tế. Tăng cường trách nhiệm và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

- Về phát triển giáo dục đào tạo: Tiếp tục thực hiện Đề án truyền thông về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 21/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ; Đề án Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025 theo Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 29/4/2016 của của Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, huy động các doanh nghiệp tham gia dạy nghề. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

- Về phát triển khoa học công nghệ: tiếp tục thực hiện Kế hoạch của Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (khóa XI) về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Tăng cường phát triển mạnh tiềm lực khoa học và công nghệ, phát triển Khu công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 865/QĐ-TTg ngày 24/5/2016.

- Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết 102/NQ-CP ngày 31/12/2014 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/06/2014 của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, thông tin công khai, minh bạch, kịp thời về các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và tình hình phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao chất lượng của các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản.

- Tập trung giải quyết có hiệu quả các vấn đề bức xúc trong xã hội, nhất là tình trạng khiếu kiện kéo dài, tham nhũng, tội phạm, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông và những tiêu cực trong y tế, giáo dục.

3.3  Về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu

Tăng cường quản lý khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên, khoáng sản. Giám sát chặt chẽ việc cải tạo phục hồi môi trường đối với các dự án khai thác khoáng sản. Quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước trong các hồ chứa. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm, nhất là tại các làng nghề, khu, cụm công nghiệp, lưu vực sông, cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm nặng. Kiên quyết xử lý các cơ sở sử dụng lãng phí năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường. Tập trung xử lý dứt điểm các bãi rác tạm trên địa bàn tỉnh; đẩy nhanh tiến độ xây dựng các khu xử lý rác theo kế hoạch. Chú trọng các biện pháp xử lý chất thải rắn, chất thải công nghiệp, chất thải độc hại và chất thải y tế. Triển khai thực hiện Thông tư 05/2016/TT-BKHĐT ngày 6/6/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội.

3.4 Về cải cách hành chính; phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; khiếu nại tố cáo.

Tăng cường biện pháp triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 – 2020. Thực hiện nghiêm các văn bản pháp luật về cải cách hành chính, trọng tâm là đơn giản hoá thủ tục hành chính; kiểm soát thủ tục hành chính, rà soát, bãi bỏ các thủ tục không cần thiết, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp; đổi mới mạnh mẽ việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. Xây dựng chính quyền phục vụ, tập trung vào tăng cường công khai minh bạch và trách nhiệm giải trình. Thực hiện tinh giản biên chế gắn với cải cách tiền lương. Phát triển Chính phủ điện tử theo tinh thần Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ. Công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước

Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ. Tiếp tục kiện toàn và nâng cao chất lượng của cơ quan chuyên trách về phòng, chống tham nhũng. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; hạn chế thấp nhất tình trạng khiếu nại đông người.

3.5 Về công tác quốc phòng an ninh; công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế

Nâng cao chất lượng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, đảm bảo xây dựng vững chắc khu vực phòng thủ tỉnh; kết hợp phát triển kinh tế và bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp giữ vững an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội. Tăng cường các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông. Thực hiện tốt công tác phòng chống cháy nổ, cứu nạn, cứu hộ.

Tăng cường các hoạt động ngoại giao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai với các địa phương, tổ chức trong nước và nước ngoài. Chủ động liên kết với các địa phương trong vùng, nhất là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng Đông Nam Bộ trong việc xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch. Tiếp tục nghiên cứu, tìm hiểu, tuyên truyền phổ biến và xây dựng kế hoạch thực hiện các Hiệp định thương mại tự do - FTA, hiệp định TPP nước ta đã ký kết, chủ động nghiên cứu các hiệp định thương mại tự do nước ta đang đàm phán để chủ động khai thác có hiệu quả những cơ hội và giảm thiểu, ứng phó những tác động bất lợi.

3.6 Công tác tuyên truyền

Các cấp, các ngành trong tỉnh phải chủ động, thường xuyên cung cấp thông tin kịp thời cho các cơ quan thông tin đại chúng, nhất là các thông tin về chủ trương, đường lối, cơ chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, môi trường đầu tư và các thông tin liên quan đến tình hình trên địa bàn, chủ trương của đảng và Nhà nước về bảo vệ chủ quyền biển đảo… để nhân dân hiểu rõ, tạo sự đồng thuận, đóng góp thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra. Tăng cường tiếp xúc, đối thoại, nhất là về cơ chế, chính sách gắn liền với cuộc sống của người dân và hoạt động của doanh nghiệp.

Nguồn: Sở KHĐT và Cục Thống kê Đồng Nai

Một cửa điện tử

10/07/2016 Tỉnh đã giải quyết
95.6%
Hồ sơ đúng hạn

Tổng đài 1022

Đến ngày
10/07/2016
99,55%
Đã xử lý

atlas tỉnh đồng nai

Thư viện hình ảnh

Văn miếu Trấn Biên về đêm
Đá ba chồng Định Quán
Cầu Ghềnh
Văn miếu Trấn Biên
Khu Du lich Buu Long
UBND tỉnh Đồng Nai

Số lượt truy cập

cổng thông tin điện tử tỉnh đồng nai

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Chịu trách nhiệm chính: Ông Lê Hoàng Ngọc - Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
Địa chỉ: Khu Chung cư B1, đường Nguyễn Ái Quốc, phường Quang Vinh, Tp.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: (0251).3827555; Fax: (0251).3827569; Email: dona-ict@dongnai.gov.vn
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Tỉnh Đồng Nai' hoặc 'www.dongnai.gov.vn' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.