Thứ 2, Ngày 10/7/2016

Ủy ban nhân dân

Cập nhật 02/03/2020 15:38
Xem với cỡ chữ

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng


I. Quá trình hình thành

Thực hiện Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 18/6/2014, Chính phủ ban hành Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP. Ngày 13/10/2016, Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai đã ban hành Quyết định số 3324/QĐ-UBND về việc thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai, trên cơ sở hợp nhất các Ban Quản lý dự án thuộc các Sở chuyên ngành (Giáo dục - Đào tạo; Y tế; Nông nghiệp - Phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi Trường, Khoa học - Công nghệ); 01 Khu Quản lý đường bộ, đường thủy thuộc Sở Giao thông; 01 Trung tâm Thoát nước Đồng Nai thuộc Sở Xây dựng; chuyển giao nhiệm vụ của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường thuộc Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn.

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, trực thuộc UBND tỉnh; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của UBND tỉnh Đồng Nai. Chính thức hoạt động từ ngày 01/11/2016, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai đã khẩn trương sắp xếp, kiện toàn bộ máy, ổn định tổ chức để triển khai thực hiện hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.

II. Chức năng

1. Làm chủ đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách, vốn ngoài ngân sách khi được giao;

2. Nhận ủy thác quản lý dự án của các chủ đầu tư khác theo hợp đồng ủy thác quản lý dự án được ký kết;

3. Tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật;

4. Thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư, ban quản lý dự án quy định tại Điều 68, Điều 69 của Luật Xây dựng và các quy định của pháp luật có liên quan;

5. Tổ chức quản lý các dự án do mình làm chủ đầu tư và nhận ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ủy thác quản lý dự án cho các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu và có đủ điều kiện năng lực để thực hiện theo quy định của pháp luật;

6. Bàn giao công trình hoàn thành cho chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình khi kết thúc xây dựng hoặc trực tiếp quản lý, khai thác sử dụng công trình hoàn thành theo yêu cầu của người quyết định đầu tư;

7. Thực hiện các chức năng khác khi được UBND tỉnh giao.

III. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư gồm:

a) Lập kế hoạch dự án: lập, trình phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án hàng năm, trong đó phải xác định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục tiêu chất lượng và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện;

b) Tổ chức lập, trình thẩm định, phê duyệt Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;

c) Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng: thực hiện các thủ tục liên quan đến quy hoạch xây dựng, sử dụng đất đai, tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ cảnh quan, môi trường, phòng chống cháy nổ có liên quan đến xây dựng công trình; tổ chức lập, trình thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định; tiếp nhận, giải ngân vốn đầu tư và thực hiện các công việc chuẩn bị dự án khác;

d) Các nhiệm vụ thực hiện dự án: thuê tư vấn thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng và các công việc khác (nếu có), trình thẩm định, phê duyệt hoặc tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng (theo phân cấp); chủ trì phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có) và thu hồi, giao nhận đất để thực hiện dự án; tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; giám sát quá trình thực hiện; giải ngân, thanh toán theo hợp đồng xây dựng và các công việc cần thiết khác;

đ) Các nhiệm vụ kết thúc xây dựng, bàn giao công trình để vận hành, sử dụng: tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành; vận hành chạy thử; quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và bảo hành công trình;

e) Các nhiệm vụ quản lý tài chính và giải ngân: tiếp nhận, giải ngân vốn theo tiến độ thực hiện dự án và hợp đồng ký kết với nhà thầu xây dựng; thực hiện chế độ quản lý tài chính, tài sản của Ban quản lý dự án theo quy định;

g) Các nhiệm vụ hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình: tổ chức văn phòng và quản lý nhân sự Ban quản lý dự án; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc phạm vi quản lý; thiết lập hệ thống thông tin nội bộ và lưu trữ thông tin; cung cấp thông tin và giải trình chính xác, kịp thời về hoạt động của Ban quản lý dự án theo yêu cầu của người quyết định đầu tư và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

h) Các nhiệm vụ giám sát, đánh giá và báo cáo: thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo quy định pháp luật; định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, báo cáo công tác đấu thầu theo định kỳ.

2. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án gồm:

a) Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý dự án theo quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Luật Xây dựng;

b) Phối hợp hoạt động với tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án để bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường;

c) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án khác do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư giao hoặc ủy quyền thực hiện;

3.  Nhận ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu, phù hợp với năng lực hoạt động của mình;

4. Giám sát thi công xây dựng công trình và lắp đặt thiết bị, tổ chức lựa chọn nhà thầu, quản lý dự án, khảo sát, thiết kế công trình. Liên danh, liên kết với các tổ chức, cá nhân hoặc tham dự đấu thầu để thực hiện các dịch vụ có liên quan và phủ hợp với chức năng nhiệm vụ trong khuôn khổ pháp luật quy định;

5. Bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tuyển dụng, thôi việc, nâng lương đối với viên chức người lao động thuộc quyền quản lý, theo quy định của pháp luật;

6. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

IV. Tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị xã hội:

1. Đảng bộ Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai được thành lập theo Quyết định số 205-QĐ/ĐUK ngày 12/12/2016 của Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh Đồng Nai; Ban chấp hành Đảng bộ nhiệm kỳ (2017-2020) gồm 09 đồng chí; Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy gồm 03 đồng chí; Đảng bộ có 03 Chi bộ trực thuộc; với tổng số đảng viên hiện nay: 65 đ/c (Trong đó: dự bị 06 đ/c).

2. Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội trong đơn vị gồm có:

- Công đoàn cơ sở: được thành lập tại Quyết định số 11/QĐ-CĐVC ngày 12/01/2017 của Công đoàn Viên chức tỉnh Đồng Nai, với BCH CĐCS  gồm 05 đồng chí.

- Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: được thành lập theo Quyết định số 578-QĐ/ĐK ngày 28/02/2017 của Đoàn Khối các cơ quan tỉnh Đồng Nai,  với BCH Chi đoàn có 05 đồng chí.

- Hội Cựu chiến binh: số lượng cựu chiến binh của Ban Quản lý dự án còn ít (03 đồng chí) và đã được Hội Cựu chiến binh khối tạo điều kiện giới thiệu sinh hoạt ghép với Hội Cựu Chiến binh Liên cơ sở Sở Ngoại vụ.

V. Thông tin liên hệ

- Địa chỉ: Số 63, đường Đồng Khởi, Khu phố 3, phường Tam Hòa, Thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.

- Điện thoại: (02518) 878899 - Số Fax: (02518)878811 – 878866

- Email:  bqldadtxd@dongnai.gov.vn

- Website: http://bqlda​.dongnai.gov.vn

Giới thiệu

Tổ chức chính quyền

bản đồ hành chính tỉnh

Thư viện hình ảnh

Văn miếu Trấn Biên về đêm
Đá ba chồng Định Quán
Cầu Ghềnh
Văn miếu Trấn Biên
Khu Du lich Buu Long
UBND tỉnh Đồng Nai

Số lượt truy cập

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH ĐỒNG NAI

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Phạm Việt Phương – Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ: Số 02 đường Nguyễn Văn Trị, phường Thanh Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Điện thoại: (0251).3847292.
Ghi rõ nguồn "Cổng Thông tin điện tử tỉnh Đồng Nai" hoặc "www.dongnai.gov.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.