Thứ 2, Ngày 10/7/2016

Ủy ban nhân dân

Cập nhật 02/03/2020 15:37
Xem với cỡ chữ

Ban Quản lý Khu Công nghệ cao


 I. VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG

1. Ban Quản lý Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai là cơ quan quản lý nhà nước giúp UBND tỉnh Đồng Nai quản lý nhà nước về các hoạt động của Khu Công nghệ cao Công nghệ sinh học Đồng Nai theo quy định của pháp luật; Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. 
2. Ban Quản lý Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách Nhà nước, được mở tài khoản tại ngân hàng và Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Trụ sở chính của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai đặt tại xã Xuân Đường, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai. Văn phòng đại diện của Ban Quản lý Khu Công nghệ Cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai đặt tại số 426 đường Phạm Văn Thuận, phường Trung Dũng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
 Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai có tên giao dịch bằng tiếng Anh là: Dong Nai Biotechnology Hi-tech Park Authority.
 Tên viết tắt: BHTP.
II. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
1. Xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt và ban hành
a) Quy hoạch, kế hoạch phát triển Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai 05 năm và hàng năm. Kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ. Kế hoạch xây dựng và mở rộng phát triển Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai.
b) Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển của Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai.
c) Chương trình phát triển công nghệ cao, hỗ trợ sản phẩm công nghệ cao, các hợp tác Quốc tế khoa học công nghệ nhằm phát triển Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai theo mục tiêu đề ra thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Kế hoạch đầu tư phát triển và dự toán ngân sách hàng năm (cơ sở hạ tầng, phát triển khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực và chi thường xuyên).
đ) Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút nhân lực; cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư đối với các dự án, nhà đầu tư vào đầu tư trong Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai; chính sách ưu đãi đối với các chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước; chế độ, chính sách ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc tại Ban Quản lý Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai.
e) Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các dự án ODA và vốn tiếp nhận viện trợ đầu tư phát triển Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai.
g) Các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai.
2. Ban hành văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quy định nội bộ theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án trong Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành. 
4. Quản lý quy hoạch - xây dựng hạ tầng kỹ thuật 
a) Việc xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình trong Khu Công nghệ cao Công nghệ sinh học Đồng Nai phải tuân theo quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai quản lý hồ sơ quy hoạch, thiết kế kỹ thuật và biên bản nghiệm thu các công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong Khu Công nghệ cao Công nghệ sinh học Đồng Nai.
b) Đối với các công trình kỹ thuật được xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.
c) Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai hướng dẫn và giám sát các nhà đầu tư thực hiện việc xây dựng theo các quy định của pháp luật. 
d) Các công trình cấp điện, nước, bưu chính viễn thông ngoài địa giới Khu Công nghệ cao Công nghệ sinh học Đồng Nai do các doanh nghiệp chuyên ngành thực hiện theo yêu cầu của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai, phù hợp với quy hoạch và tiến độ xây dựng Khu Công nghệ cao Công nghệ sinh học Đồng Nai.
5. Quản lý đầu tư
a) Căn cứ vào các lĩnh vực công nghệ cao quy định tại Khoản 2 Điều này, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai công bố danh mục các dự án cụ thể được khuyến khích đầu tư vào Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai thuộc các lĩnh vực: Sản xuất sản phẩm công nghệ cao, dịch vụ công nghệ cao và nghiên cứu - phát triển công nghệ cao.
b) Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đầu tư ngày 26/11/2014 thực hiện tại Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai lấy ý kiến thẩm định theo quy định của Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 để quyết định chủ trương đầu tư.
c) Ban Quản lý Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao, gồm:
- Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng trong Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai;
- Dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai.
d) Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bảo đảm thực hiện dự án đầu tư; chấm dứt dự án đầu tư, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện theo Luật Đầu tư và các quy định hiện hành.
đ) Dự án đầu tư vào Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai được lập theo quy định của pháp luật, có giải trình rõ việc đáp ứng những điều kiện được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật. 
e) Đối với dự án được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, các nội dung ưu đãi đầu tư, căn cứ và điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư được ghi tại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
g) Đối với dự án không thuộc trường hợp cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư mà không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong trường hợp này, nhà đầu tư căn cứ điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan để tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính và cơ quan hải quan tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư.
6. Quản lý đất đai
a) Ban Quản lý Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai được giao đất một lần để tổ chức xây dựng và phát triển Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai theo quy hoạch và mục đích sử dụng đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Ban Quản lý Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai được giao đất, cho thuê đất cho các nhà đầu tư theo trình tự quy định của pháp luật về đất đai. 
b) Nhà đầu tư sử dụng đất trong Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
c) Trình tự, thủ tục giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
d) Ban Quản lý Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
đ) Ban Quản lý Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu tiền thuê đất; quyết định mức miễn, giảm tiền thuê đất đối với từng dự án.
e) Ban Quản lý Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai thu hồi đất đã cho thuê, đã giao lại đối với trường hợp người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại các Điểm a, b, c, d, e, g và i, Khoản 1, Điều 64 của Luật Đất đai; người sử dụng đất chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật hoặc tự nguyện trả lại đất theo quy định tại các Điểm a, b, c và d, Khoản 1, Điều 65 của Luật Đất đai. Việc xử lý tiền thuê đất, tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại thực hiện như đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
g) Ban Quản lý Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai quản lý quỹ đất đã thu hồi đối với các trường hợp quy định tại Điểm e Khoản này.
h) Ban Quản lý Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai quyết định giao lại đất không thu tiền sử dụng đất đối với người sử dụng đất trong khu công nghệ cao thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3, Điều 54 của Luật Đất đai; quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn giao lại đất, cho thuê đất phù hợp với thời hạn của dự án đầu tư.
i) Ban Quản lý Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai tại Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai.
k) Ban Quản lý Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai gửi quyết định giao lại đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đến Văn phòng Đăng ký đất đai để đăng ký vào hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
7. Xúc tiến đầu tư, thương mại hóa sản phẩm
a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch xúc tiến đầu tư, huy động các nguồn lực nhằm phát triển Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai. 
b) Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, quảng bá trong nước và nước ngoài để thu hút các nguồn lực đầu tư vào Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai: Tổ chức triển lãm, hội chợ, hội thảo quảng bá công nghệ và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao công nghệ sinh học; thực hiện các dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ, hướng dẫn các tổ chức có nhu cầu về lĩnh vực công nghệ cao công nghệ sinh học, thương mại hóa công nghệ và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao công nghệ sinh học; khai thác du lịch tại Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai. 
c) Tổ chức, liên kết nghiên cứu hoàn thiện công nghệ, khai thác ứng dụng công nghệ mới, làm đầu mối tổ chức tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm ứng dụng công nghệ cao công nghệ sinh học.
d) Lập kế hoạch nghiên cứu thử nghiệm, trình diễn các mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ sinh học theo kế hoạch 05 năm và hàng năm; kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 
đ) Tổ chức, triển khai các hoạt động tiếp nhận, quảng bá, trình diễn, tư vấn, hướng dẫn và chuyển giao công nghệ.
8. Hợp tác Quốc tế, đào tạo và quản lý khoa học và công nghệ
a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tác trong và ngoài nước về nghiên cứu khoa học công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ sinh học.
b) Chủ trì, hợp tác với các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu và các nhà khoa học trong và ngoài nước trong việc nghiên cứu ứng dụng và đào tạo trình độ kỹ thuật viên, tiến sĩ thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học tạo nguồn nhân lực có trình độ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ cao công nghệ sinh học.
c) Phối hợp, liên kết tổ chức đào tạo ngắn hạn, huấn luyện cán bộ và nông dân về sản xuất ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ sinh học. 
d) Hợp tác, đầu tư với nước ngoài về công nghệ cao công nghệ sinh học thực hiện theo quy định về hợp tác đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
đ) Hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước về các lĩnh vực công nghệ cao công nghệ sinh học; thực hiện các đề tài nghiên cứu, dự án và nhiệm vụ khoa học công nghệ trong lĩnh vực công nghệ sinh học.
e) Hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong các lĩnh vực có liên quan để phát triển và quản lý, khai thác Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai theo quy định của pháp luật; được thuê tư vấn nước ngoài thực hiện dịch vụ tư vấn xúc tiến đầu tư, tư vấn chiến lược về đầu tư, xây dựng và phát triển Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai theo quy định của pháp luật.
g) Chủ trì thực hiện phát triển khoa học và công nghệ, được cấp kinh phí từ ngân sách của tỉnh để triển khai các hoạt động nghiên cứu, ươm tạo, chuyển giao, ứng dụng và phát triển công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ sinh học của các tổ chức cá nhân hoạt động trong Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai.
h) Phê duyệt, chỉ đạo các đơn vị thuộc Ban Quản lý Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ (nhiệm vụ, đề tài, dự án khoa học và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ). 
i) Quyết định các lĩnh vực công nghệ ươm tạo, đối tượng ươm tạo và hình thức ươm tạo theo quy định của pháp luật. Quyết định các hình thức hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân, nhóm nghiên cứu tham gia ươm tạo phù hợp với các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước dành cho các hoạt động ươm tạo, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ sinh học.
k) Thực hiện kiểm tra giám sát và đề xuất các biện pháp, chế tài trong việc thực hiện các cam kết về nghiên cứu phát triển, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ của doanh nghiệp theo luật định. Hướng dẫn, khuyến khích các doanh nghiệp trong Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai thành lập, trích và sử dụng Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ của doanh nghiệp nhằm tạo nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
l) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ sinh học, một số nhiệm vụ quản lý nhà nước theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
m) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia các chương trình hỗ trợ, hưởng các chính sách ưu đãi cho các hoạt động nghiên cứu phát triển, đổi mới, chuyển giao, ứng dụng và phát triển công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ sinh học, thương mại hóa sản phẩm tại Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai theo quy định của pháp luật.
9. Quản lý, bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững
a) Phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong việc thẩm định, phê duyệt hồ sơ đánh giá tác động môi trường và xác nhận hoàn thành việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư tại Khu công nghệ cao sinh học Đồng Nai theo quy định.
b) Hướng dẫn các nhà đầu tư và các đối tượng hoạt động trong Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai thực hiện các thủ tục về quản lý và bảo vệ môi trường.
c) Hướng dẫn, tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; phối hợp với các cơ quan giải quyết các khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về môi trường trong Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai theo quy định của pháp luật.
d) Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường thực hiện công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường tại Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai.
10. Quản lý nguồn vốn và kế hoạch phát triển
a) Tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng và phát triển Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư và chỉ đạo, tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước được giao quản lý theo quy định của pháp luật.
c) Quyết định, quản lý các dự án đầu tư nhóm B và C đối với các hạng mục đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo sự ủy quyền của cơ quan chủ quản Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai.
d) Quản lý các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo thẩm quyền; tiếp nhận và quản lý các dự án ODA để xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai và vốn tiếp nhận viện trợ (nếu có) đầu tư vào Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai.
đ) Ký kết các hợp đồng BOT, BTO, BT theo ủy quyền của các cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
e) Tổ chức vận động đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư xây dựng hạ tầng, triển khai đấu thầu theo quy định và hỗ trợ các nhà đầu tư xây dựng hạ tầng thực hiện đầu tư vào Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai.
g) Tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư, công bố công khai quy hoạch, các tiêu chuẩn và điều kiện của doanh nghiệp được thuê đất hoạt động tại Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai, kế hoạch và các chế độ, chính sách, thủ tục hành chính, thời gian giải quyết, chế độ thu phí và lệ phí có liên quan, giải quyết kịp thời các yêu cầu của nhà đầu tư.
h) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Là chủ đầu tư các công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước được giao quản lý. Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, quảng bá trong nước và nước ngoài để thu hút các nguồn vốn đầu tư vào Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai.
i) Hướng dẫn và giám sát các hoạt động đầu tư, xử lý vi phạm (nếu có) theo thẩm quyền. Kiến nghị các cơ quan chức năng xử lý vi phạm hành chánh khi vượt quá thẩm quyền của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai.
k) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư thứ cấp làm các thủ tục hành chính, chính sách đầu tư, hỗ trợ đầu tư và trách nhiệm của nhà đầu tư liên quan đến lĩnh vực đầu tư vào Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai theo trình tự quy định của pháp luật trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tiếp nhận hồ sơ, xem xét để trình Ủy ban nhân dân tỉnh, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư vào Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai.
11. Quản lý các dịch vụ và bảo đảm an ninh, trật tự, lao động, cư trú 
a) Quản lý các hoạt động khai thác, kinh doanh, dịch vụ, sử dụng các công trình đầu tư; trực tiếp hoặc giao nhiệm vụ quản lý, khai thác, sử dụng và duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng kỹ thuật do Nhà nước đầu tư tại Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai. 
b) Quyết định mức thu tiền sử dụng hạ tầng kỹ thuật do Nhà nước đầu tư, mức thu tiền xử lý nước thải, phí bảo vệ, giá các loại phí, lệ phí dịch vụ do Ban Quản lý Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai thực hiện theo quy định của pháp luật; thỏa thuận giá các loại phí, lệ phí dịch vụ do các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng và nhà ở thực hiện.
c) Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan ban hành quy định bảo đảm an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy, các hoạt động dân sinh và thực hiện nếp sống văn hóa trong quá trình xây dựng, quản lý và khai thác các công trình trong Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai.
d) Quản lý, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định pháp luật về lao động và cư trú trong Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai theo ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
12. Thanh tra, kiểm tra
Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp trong Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
13. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác
a) Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế công chức, viên chức, số lượng người làm việc và lao động hợp đồng; thực hiện chế độ trả lương, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức, cách chức, thôi việc, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động hợp đồng thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền. 
b) Khen thưởng hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định khen thưởng hoặc trình đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước đối với những đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong quá trình hoạt động trong lĩnh vực công nghệ sinh học.
c) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai theo ủy quyền của các bộ, cơ quan có liên quan.
d) Báo cáo định kỳ, đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tình hình xây dựng, phát triển, quản lý và hoạt động của Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai.
14. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong Quy chế này, các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai giao theo quy định của pháp luật.
III. Thông tin liên hệ

- Địa chỉ:số 426 đường Phạm Văn Thuận, phường Trung Dũng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

- Điện thoại: (0251)ĐT: 650.9666 

- Email:  

- Website: http://bhtpa.dongnai.gov.vn

Giới thiệu

Tổ chức chính quyền

bản đồ hành chính tỉnh

Thư viện hình ảnh

Văn miếu Trấn Biên về đêm
Đá ba chồng Định Quán
Cầu Ghềnh
Văn miếu Trấn Biên
Khu Du lich Buu Long
UBND tỉnh Đồng Nai

Số lượt truy cập

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH ĐỒNG NAI

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Phạm Việt Phương – Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ: Số 02 đường Nguyễn Văn Trị, phường Thanh Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Điện thoại: (0251).3847292.
Ghi rõ nguồn "Cổng Thông tin điện tử tỉnh Đồng Nai" hoặc "www.dongnai.gov.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.