Thứ 2, Ngày 10/7/2016

Hỗ trợ doanh nghiệp

Cập nhật 04/11/2016 15:30
Xem với cỡ chữ

Một số chính sách ưu đãi liên quan đến đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

1. Tiền thuê đất (Căn cứ Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ):
- Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời gian thuê đất đối với dự án sử dụng đất xây dựng nhà ở cho công nhân của các khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Miễn 3 năm kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư; đối với cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.
- Miễn 11 năm đối với dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính):
a. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.
b. Thu nhập doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được miễn thuế tối đa không quá 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp không quá 4 năm tiếp theo.
c. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10%  trong thời hạn 15 năm, được miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo được áp dụng đối với:
  - Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học; bảo vệ môi trường....
 - Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.
 - Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao.
  - Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
  + Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá ba năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt mười nghìn tỷ đồng/năm, chậm nhất sau ba năm kể từ năm có doanh thu;
  + Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá ba năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và sử dụng trên ba nghìn lao động.
 - Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12 (mười hai) nghìn tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật công nghệ cao, Luật khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 5 năm kể từ thời ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
 - Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
 + Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao;
 + Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt - may; da - giầy; điện tử - tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương.
d. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%  trong thời hạn 10 năm, được miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo được áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản.
e. Dự án đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng nếu đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư;
- Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư.
3. Thuế thu nhập cá nhân (Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính):
a) Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ.
bacthue-04112016.png
b) Biểu thuế toàn phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng, trong đó:
- Thu nhập từ đầu tư vốn, từ bản quyền, nhượng quyền thương mại: 5%.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: 20%
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: 0,1%
4. Thuế giá trị gia tăng (VAT) (Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ):
a) Doanh nghiệp không chịu thuế VAT đối với:
- Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại.
- Thiết bị, máy móc, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
b) Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu. Trừ các trường hợp: Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; Dịch vụ cấp tín dụng; Chuyển nhượng vốn; Dịch vụ tài chính phái sinh; Dịch vụ bưu chính, viễn thông; Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác 
c) Các loại khác, tuỳ thuộc lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, thuế VAT gồm 2 mức: 5% và 10%.
5. Thuế nhập khẩu:
Hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của Doanh nghiệp đầu tư thuộc lĩnh vực theo danh mục phụ lục I Nghị Định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính Phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu:
a. Thiết bị, máy móc;
b. Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy;
c. Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
d. Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc;
e. Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
g. Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
(Riêng đối với dự án công nghệ cao, ngoài ưu đãi trên, còn được miễn thuế nhập khẩu thời hạn 5 năm kể từ ngày sản xuất đối vối nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất; Bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất).
6. Ưu đãi dự án nhà ở công nhân KCN và nhà ở thu nhập thấp tại đô thị:
a. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
b. Thuế giá trị gia tăng thuế suất 5%.
c. Thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% đối với phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư.
d. Miễn thuế nhập khẩu hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của Doanh nghiệp.
e. Được hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án (giao thông, cấp điện, cấp thoát nước).
7. Ưu đãi dự án giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao:
a. Ưu đãi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
b. Thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động, miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
c. Miễn thuế nhập khẩu hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của Doanh nghiệp.
8. Ưu đãi dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn:
a. Tiền sử dụng đất: dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn qui định tại Nghị Định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được hưởng những ưu đãi sau:
 - Trường hợp được nhà nước giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó.
 - Trường hợp thuê đất, thuê mặt nước của nhà nước thì được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.
 Ngoài ra, doanh nghiệp còn đựơc hỗ trợ một phần chi phí đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và áp dụng khoa học công nghệ theo quy định.
b. Thuế thu nhập doanh nghiệp: Dự án thuộc lĩnh vực sản xuất, nhân và lai giống cây trồng vật nuôi; bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm, thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động.
c. Thuế nhập khẩu: Dự án nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới được miễn thuế nhập khẩu tài sản cố định hình thành doanh nghiệp.
9. Về hỗ trợ đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư dự án gắn với thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa vào Đồng Nai:
Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư dự án mới gắn với thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa vào Đồng Nai, nếu ký hợp đồng dịch vụ với đơn vị sự nghiệp trực thuộc tỉnh để lập hồ sơ đầu tư dự án thì được hỗ trợ các chi phí sau:
- Hỗ trợ 30% chi phí thực hiện hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư;
- Hỗ trợ 100% chi phí làm con dấu và mã số thuế;
- Hỗ trợ 30% kinh phí thực hiện hồ sơ phê duyệt cam kết bảo vệ môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với dự án đầu tư mới thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường).
10. Cơ chế, chính sách ưu đãi đối với công nghiệp hỗ trợ (Nghị định 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ).
Đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đầu tư vào các phân khu công nghiệp hỗ trợ (phân khu công nghiệp hỗ trợ Nhơn Trạch 6, An Phước, Giang Điền) thì được hưởng các ưu đãi sau đây:
a. Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong trong thời gian 15 năm, miễn thuế tối đa 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp tối đa trong 9 năm tiếp theo (quy định tại Luật 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội, sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp).
b. Thuế nhập khẩu:
Hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của Doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu (quy định tại Nghị Định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính Phủ)
c. Hỗ trợ phát triển thị trường:
- Ưu tiên tham gia vào chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.
- Hỗ trợ một phần chi phí đăng ký thương hiệu, kinh phí tham gia triễn lãm hội chợ trong và ngoài nước, kinh phí tiếp cận thông tin thị trường và chi phí dịch vụ từ chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ.
d. Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển
- Được tài trợ từ Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ, hỗ trợ từ các Quỹ, nguồn kinh phí khác dành cho nghiên cứu, phát triển và đào tạo;
- Được xem xét hỗ trợ một phần kinh phí nghiên cứu và phát triển từ Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ đối với trường hợp tự đầu tư nghiên cứu và phát triển công nghệ có kết quả ứng dụng mang lại hiệu quả cao;
- Được Nhà nước hỗ trợ tối đa đến 50% kinh phí đối với Dự án sản xuất thử nghiệm các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
- Dự án xây dựng cơ sở nghiên cứu và phát triển sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và được hưởng các ưu đãi sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai; được xem xét hỗ trợ tối đa 50% kinh phí đầu tư trang thiết bị nghiên cứu từ Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ.
e. Hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao
- Tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển giao công nghệ sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được hưởng ưu đãi của pháp luật về chuyển giao công nghệ và các ưu đãi khác theo quy định hiện hành.
- Hoạt động ứng dụng và chuyển giao công nghệ để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được hỗ trợ từ Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ như sau:
 + Các dự án, đề án hợp tác giữa doanh nghiệp sản xuất và các đơn vị có công nghệ ứng dụng trong việc chuyển giao công nghệ được hỗ trợ một phần kinh phí;
 + Chi phí chế tạo thử nghiệm sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được hỗ trợ tối đa đến 50%.
 + Nhà nước hỗ trợ tối đa đến 75% chi phí chuyển giao công nghệ đối với Dự án sản xuất vật liệu có sử dụng trên 85% nguyên liệu là sản phẩm của quá trình chế biến sâu khoáng sản trong nước bao gồm quặng kim loại, quặng phi kim loại và sản phẩm hóa dầu để phục vụ cho sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
f. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo nguồn nhân lực công nghiệp hỗ trợ:
 + Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được hỗ trợ kinh phí từ Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ cho đào tạo nguồn nhân lực;
 + Cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ của Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ được ưu tiên đào tạo nâng cao trình độ ở trong nước và nước ngoài theo các chương trình đào tạo của nhà nước.
- Cơ sở đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành công nghiệp hỗ trợ:
 + Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư, liên doanh, liên kết để xây dựng các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ;
 + Cơ sở đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được tài trợ, hỗ trợ từ các Quỹ về khoa học và công nghệ, đào tạo và các Quỹ khác;
- Nhà nước khuyến khích các trường đại học, viện nghiên cứu, các cơ sở đào tạo hiện có tham gia vào việc đào tạo nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp hỗ trợ.
g) Hỗ trợ hợp tác quốc tế về công nghiệp hỗ trợ
- Mở rộng hợp tác quốc tế trong hoạt động công nghiệp hỗ trợ, đặc biệt là với quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tập đoàn đa quốc gia, tập đoàn kinh tế nước ngoài có trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến nhằm thu hút đầu tư, tạo mối liên kết giữa các tổ chức, cá nhân hoạt động công nghiệp hỗ trợ Việt Nam và nước ngoài.
- Đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào Việt Nam nhằm nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong nước.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển nhân lực công nghiệp hỗ trợ, ưu tiên hợp tác đào tạo sinh viên các ngành kỹ thuật công nghiệp hỗ trợ tại các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề tiên tiến trong khu vực và trên thế giới; thu hút, sử dụng có hiệu quả người có trình độ cao, lực lượng trẻ tài năng hợp tác nghiên cứu, giảng dạy công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam.
h) Ưu đãi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Ngoài các ưu đãi chung bên trên, doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển còn được hưởng các ưu đãi sau:
- Tín dụng đầu tư: được vay tối đa 70% vốn đầu tư tại các tổ chức tín dụng trên cơ sở bảo lãnh của các tổ chức bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định khi đáp ứng các điều kiện sau:
 + Có tổng giá trị tài sản thế chấp, cầm cố tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật tối thiểu 15% giá trị khoản vay, sau khi đã loại trừ giá trị tài sản cầm cố, thế chấp cho các khoản vay khác;
 + Có tối thiểu 20% vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư, sau khi trừ số vốn chủ sở hữu thu xếp cho các dự án khác;
 + Tại thời điểm đề nghị bảo lãnh, không có các khoản nợ đọng nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, nợ xấu tại các tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế khác.
- Tiền thuê đất, mặt nước:
 + Được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về đất đai;
 + Trường hợp Dự án có tính chất đặc biệt hoặc quy mô lớn mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cần hỗ trợ cao hơn mức hỗ trợ quy định tại tiết trên thì Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
11. Ưu đãi đối với các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
a. Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 16, Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao khi thành lập mới được hưởng những ưu đãi sau đây:
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong thời hạn 15 năm.
- Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
Ngoài ra, theo quy định tại Mục d, Khoản 1, Điều 15 của Nghị định này thì trường hợp doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc đã hưởng hết ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì mức ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được xác định bằng mức ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng (cả về thuế suất và thời gian miễn, giảm nếu có).
b. Theo quy định tại Khoản 4, Điều 16, Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ thì:
Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ thời điểm được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
c. Thuế Nhập khẩu:
Hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của Doanh nghiệp đầu tư thuộc lĩnh vực theo danh mục phụ lục I Nghị Định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính Phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu:
- Thiết bị, máy móc;
- Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy;
- Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
- Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc;
- Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
- Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
(Riêng đối với dự án công nghệ cao, ngoài ưu đãi trên, còn được miễn thuế nhập khẩu thời hạn 5 năm kể từ ngày sản xuất đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất; Bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất).
d. Tiền thuê đất:  Miễn 11 năm tiền thuê đất kể từ ngày đưa dự án vào hoạt động.
e. Điều kiện để được công nhận doanh nghiệp công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao:
Theo quy định tại Điều 1, Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg ngày 10/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về thẩm quyền, trình tự, thủ tục chứng nhận tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ cao, công nhận tổ chức, cá nhân nghiên cứu và phát triển công nghệ cao và công nhận doanh nghiệp công nghệ cao thì “Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao và cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao”.

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư
 

 

cổng thông tin điện tử tỉnh đồng nai

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Chịu trách nhiệm chính: Ông Nguyễn Minh Hùng – Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
Địa chỉ: Khu Chung cư B1, đường Nguyễn Ái Quốc, phường Quang Vinh, Tp.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: (061).3827555; Fax: (061).3827569; Email: dona-ict@dongnai.gov.vn
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Tỉnh Đồng Nai' hoặc 'www.dongnai.gov.vn' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.