Thứ 2, Ngày 10/7/2016

Trả lời ý kiến người dân

Cập nhật 03/08/2020 15:57
Xem với cỡ chữ

Trả lời câu hỏi của bạn đọc: Trinh Dung

Nội dung câu hỏi:

Hiện nay tôi đang nhập khẩu và phân phối các sản phẩm van công nghiệp như van cổng, van điện từ, van điều khiển khí nén. Do nhu cầu mở rộng kinh doanh nên tôi muốn thành lập công ty. Vậy xin hỏi để thành lập công ty tôi cần làm những thục tục pháp lý gì ? làm ở đâu?

Mong sớm nhận được phản hồi!

Sở Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến trả lời như sau:

Luật doanh nghiệp quy định các loại hình doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân; Công ty TNHH Một thành viên; Công ty TNHH Hai thành viên trở lên; Công ty hợp danh; Công ty cổ phần. Tùy theo nhu cầu của người thành lập doanh nghiệp, có thể đăng ký theo từng loại hình doanh nghiệp với thành phần hồ sơ và cách thức thực hiện cụ thể gồm:

1. Về thành phần hồ sơ

a) Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân: Theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ), thành phần hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân (theo mẫu tại phụ lục I-1 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của chủ doanh nghiệp tư nhân: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực).

- Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở từ hộ kinh doanh thì nộp thêm Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

b) Thủ tục thành lập công ty TNHH Một thành viên (do các nhân làm chủ sở hữu): Theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ), thành phần hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH Một thành viên (theo mẫu tại phụ lục I-2 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam đối với công dân Việt Nam;

- Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở từ hộ kinh doanh và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

c) Thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ, thành phần hồ sơ gồm: 

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH hai thành viên trở lên (theo mẫu tại phụ lục I-3; Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

- Điều lệ công ty (có các nội dung chủ yếu theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp);

- Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, (theo mẫu tại phụ lục I-6; Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư); 

- Bản sao các giấy tờ hợp lệ sau đây: Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân; Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực các nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh thì nộp thêm bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

d) Thủ tục thành lập công ty cổ phần: Theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ, thành phần hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần (theo mẫu tại phụ lục I-4; Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

- Điều lệ công ty (có các nội dung chủ yếu theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp);

- Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức (theo mẫu tại phụ lục I-7; I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

 - Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của cổ đông là cá nhân: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam đối với công dân Việt Nam; Hộ chiếu nước ngòai hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực đối với người nước ngoài.

- Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của cổ đông là tổ chức; một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp cổ đông là tổ chức;

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh thì nộp thêm Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

e) Thủ tục thành lập công ty hợp doanh: Theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ, thành phần hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty hợp doanh (theo mẫu tại phụ lục I-5; Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

- Điều lệ công ty (có các nội dung chủ yếu theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp);

- Danh sách thành viên công ty hợp danh (theo mẫu tại phụ lục I-9; Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của thành viên là cá nhân: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam đối với công dân Việt Nam; Hộ chiếu nước ngòai hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực đối với người nước ngoài.

- Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của cổ đông là tổ chức; một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp cổ đông là tổ chức;

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Ngoài ra, trường hợp chủ doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thức hiện nộp hồ sơ, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dich vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản ủy quyền và bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ.

2.Về cách thức thực hiện:

Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo hình thức nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Phòng đăng ký kinh doanh – Trung tâm Hành chính công tỉnh Đồng Nai (Số 236, đường Phan Trung, phường Tân Mai, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai); hoặc liên hệ với Bưu điện để nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích; Hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng theo quy trình trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: http://www.dangkykinhdoanh.gov.vn



Một cửa điện tử

10/07/2016 Tỉnh đã giải quyết
97.4%
Hồ sơ đúng hạn

Văn bản qua mạng

Đến ngày 10/07/2016 Tỉnh đã trao đổi
615.964
Văn bản qua mạng

Tổng đài 1022

Đến ngày
10/07/2016
99,90%
Đã xử lý
Họp báo UBND tỉnhDanh sách người phát ngôn tỉnh Đồng NaiCuộc thi trực tuyến "tìm hiểu pháp luật năm 2020"SĐT đường dây nóng BCĐ 389/ĐP tỉnh Đồng NaiXÂY DỰNG ĐẢNGSÂN BAY LONG THÀNHDANH SÁCH NGƯỜI PHÁT NGÔN BCĐ PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN VÀ THÀNH PHỐChương trình đề tài khoa họcPhòng chống
tham nhũng
Lịch tiếp người dân, doanh nghiệpCải cách hành chính và cuộc sốngchuẩn tiếp cận pháp luậtĐẦU TƯ - ĐẤU THẦU - MUA SẮM CÔNGGIÁO DỤCTƯ PHÁPQUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNGTÀI CHÍNH VÀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCQUẢN LÝ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN HỖ TRỢ VIỆN TRỢDOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚCY TẾTHỂ DỤC - THỂ THAOVĂN HÓA - THÔNG TIN TRUYỀN THÔNGNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNTÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNGTHỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘITHỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘCCÔNG KHAI TỔ CHỨC CÁN BỘTHANH TRA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁOBẢN ÁN QĐ CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN CÁC CẤPSố ĐT đường dây nóngDân hỏi - Giám đốc sở trả lờiKiến trúc chính quyền điện tử phiên bản 1.0Thư điện tửGiá cả thị trườngCông báo đồng naiKhen thưởng xử phạtTủ sách đồng naiThông tin thống kêCƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VBPLVăn bản QPPLĐào tạo sau Đại họcĐỀ ÁN SỐ HÓA TRUYỀN HÌNH MẶT ĐẤTTra cứu thông tin đất đaiThông tin xe khách, xe buýt

atlas tỉnh đồng nai

Thư viện hình ảnh

Văn miếu Trấn Biên về đêm
Đá ba chồng Định Quán
Cầu Ghềnh
Văn miếu Trấn Biên
Khu Du lich Buu Long
UBND tỉnh Đồng Nai

Số lượt truy cập

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH ĐỒNG NAI

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Nguyễn Kim Long – Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ: Số 02 đường Nguyễn Văn Trị, phường Thanh Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Điện thoại: (0251).3847292.
Ghi rõ nguồn "Cổng Thông tin điện tử tỉnh Đồng Nai" hoặc "www.dongnai.gov.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.
 

 

ipv6 ready