A. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI QUÝ I/2009:
Trong quý I/2009, tình hình kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của tỉnh có những thuận lợi song cũng gặp không ít khó khăn, thách thức ảnh hưởng đến sản xuất như: Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm các doanh nghiệp thu hẹp sản xuất; Song với sự phấn đấu tích cực của các cấp, các ngành, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh nên kinh tế của tỉnh tiếp tục phát triển.
Ước thực hiện tổng sản phẩm (GDP) trên địa bàn quý I năm 2009 là 6.576,7 tỷ đồng, đạt 19,7% kế hoạch, tăng 6,6% so với cùng kỳ và tăng thấp so với quý I/2008 (quý I/2008 tăng 15,08%). Trong đó: công nghiệp-xây dựng tăng 6,2% (quý I/2008 tăng 15,7%); dịch vụ tăng 8,48% (quý I/2008 tăng 16,8%); nông-lâm-thủy sản tăng 2,8% (quý I/2008 tăng 4,2%).
I. VỀ KINH TẾ:
1. Sản xuất kinh doanh:
1.1. Sản xuất công nghiệp:
Ước thực hiện giá trị sản xuất công nghiệp quí I/2009 là 18.546,6 tỷ đồng (giá cố định 1994), đạt 20,3% kế hoạch, tăng 6,6% so cùng kỳ.
a. Công nghiệp quốc doanh Trung ương:
Ước thực hiện giá trị sản xuất công nghiệp Trung ương quí I/2009 là 1.820,2 tỷ đồng (giá cố định 1994), đạt 18,9% kế hoạch, bằng 93,9% so cùng kỳ.
Có 5 ngành công nghiệp cấp 2 và 13 doanh nghiệp có mức dự kiến tăng so với cùng kỳ, còn lại ngành và doanh nghiệp có mức sản xuất giảm hoặc xấp xỉ so với cùng kỳ.
b. Công nghiệp quốc doanh địa phương:
Ước thực hiện giá trị sản xuất công nghiệp quốc doanh địa phương quí I/2009 là 550,6 tỷ đồng (giá cố định 1994), đạt 16,9% kế hoạch, tăng 1,1% so cùng kỳ.
Có 3 ngành công nghiệp cấp 2 và 7 doanh nghiệp có mức sản xuất tăng so cùng kỳ, còn lại các ngành và doanh nghiệp có mức sản xuất giảm hoặc xấp xỉ so với cùng kỳ.
c. Công nghiệp ngoài quốc doanh:
Ước thực hiện giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh quí I/2009 là 2.593,5 tỷ đồng (giá cố định 1994), đạt 22,1% kế hoạch, tăng 8,6% so cùng kỳ.
Có 19/20 ngành có mức dự kiến sản xuất tăng so cùng kỳ, trong đó ngành tăng cao nhất là công nghiệp sản xuất sản phẩm từ kim loại (tăng 25%) và ngành tăng thấp nhất là công nghiệp sản xuất da và giả da (tăng 3%).
d. Công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
Ước thực hiện giá trị sản xuất công nghiệp quí I/2009 là 13.582,3 tỷ đồng (giá cố định 1994), đạt 20,3% kế hoạch, tăng 8,4% so cùng kỳ. Có 21 ngành có mức sản xuất tăng và 1 ngành có mức sản xuất giảm so cùng kỳ.
* Tình hình phát triển các ngành công nghiệp chủ lực:
Trong 9 ngành công nghiệp chủ lực, ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm là ngành có tốc độ tăng cao nhất so cùng kỳ (tăng 12,1%); 3 ngành sản xuất giảm so cùng kỳ là ngành giấy (giảm 6,8%), ngành khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng (giảm 4,7%), ngành điện – điện tử (giảm 4,3%).
Biểu: Tình hình tăng trưởng và cơ cấu của 9 nhóm ngành công nghiệp chủ lực.
|
TT
|
Ngành công nghiệp
|
Giá trị sản xuất (tỷ đồng), cơ cấu (%)
|
Tăng so cùng kỳ (%)
|
|
Quí I/2008
|
Quí I/2009
|
|
Giá trị
|
Cơ cấu
|
Giá trị
|
Cơ cấu
|
|
|
Tổng số
|
17.400,3
|
100
|
18.546,8
|
100
|
6,6
|
|
1
|
Khai thác khoáng sản và VLXD
|
947,6
|
5,4
|
903,2
|
4,9
|
-4,7
|
|
2
|
Chế biến nông sản thực phẩm
|
4.202,4
|
24,2
|
4.712,1
|
25,5
|
12,1
|
|
3
|
Dệt, may, giày dép
|
3.730,2
|
21,4
|
4.088,5
|
22,2
|
9,6
|
|
4
|
Chế biến gỗ, tre
|
1.002,0
|
5,8
|
1.077,4
|
5,8
|
7,5
|
|
5
|
Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy
|
500,7
|
2,9
|
466,7
|
2,5
|
-6,8
|
|
6
|
Hóa chất và cao su
|
2.614,5
|
15,0
|
2.763,2
|
15,0
|
5,7
|
|
7
|
Cơ khí
|
2.182,8
|
12,5
|
2.397,7
|
13,0
|
9,8
|
|
8
|
Điện – điện tử
|
2.060,8
|
11,8
|
1.972,2
|
10,7
|
-4,3
|
|
9
|
Điện nước
|
159,3
|
0,9
|
165,8
|
0,9
|
4,1
|
+ Ngành công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng: lũy kế thực hiện quí I/2009 là 903 tỷ đồng, bằng 95,3% so cùng kỳ; trong đó lĩnh vực khai thác tăng 5,4%, ngành sản xuất các sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại bằng 92,2% so cùng kỳ.
+ Ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm: lũy kế thực hiện quí I/2009 là 4.712,1 tỷ đồng, tăng 12,1% so cùng kỳ, trong đó ngành sản xuất thực phẩm và đồ uống tăng 11,5% so cùng kỳ.
+ Ngành công nghiệp dệt, may và giày dép: lũy kế thực hiện quí I/2009 là 4.088,5 tỷ đồng, tăng 9,6% so cùng kỳ, trong đó ngành dệt tăng 10,6%, ngành may trang phục tăng 7,1%, ngành thuộc, sơ chế da, sản xuất vali túi xách tăng 9,3% so với cùng kỳ.
+ Ngành công nghiệp chế biến gỗ: lũy kế thực hiện quí I/2009 là 1.077,4 tỷ đồng, tăng 7,5% so cùng kỳ.
+ Ngành công nghiệp giấy, xuất bản: lũy kế thực hiện quí I/2009 là 466,7 tỷ đồng, bằng 93,2% so cùng kỳ, trong đó sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy bằng 93% so cùng kỳ.
+ Ngành công nghiệp hóa chất, cao su, plastic: lũy kế thực hiện quí I/2009 là 2.763,2 tỷ đồng, tăng 5,7% so cùng kỳ; trong đó sản xuất hóa chất tăng 4,6%, ngành sản xuất các sản phẩm từ cao su và plastic tăng 7,2% so cùng kỳ.
+ Ngành công nghiệp cơ khí: lũy kế thực hiện quí I/2009 là 2.397,7 tỷ đồng, tăng 9,8% so cùng kỳ.
+ Ngành công nghiệp điện - điện tử: lũy kế thực hiện quí I/2009 là 1.972,2 tỷ đồng, bằng 95,7% so cùng kỳ, trong đó sản xuất thiết bị văn phòng và máy vi tính bằng 62,9%.
+ Ngành công nghiệp điện, nước: lũy kế thực hiện quí I/2009 là 165,8 tỷ đồng, tăng 4,1% so cùng kỳ.
1.2. Sản xuất nông, lâm, thủy sản:
Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản ước thực hiện là 1.111,9 tỷ đồng (giá cố định 1994), đạt 14,9% kế hoạch, tăng 3% so cùng kỳ. Trong đó: Giá trị sản xuất nông nghiệp là 934,6 tỷ đồng, đạt 13,6% kế hoạch, tăng 3,5% so cùng kỳ (Giá trị trồng trọt là 400,6 tỷ đồng, đạt 8,7% kế hoạch, bằng 97% so cùng kỳ; giá trị dịch vụ là 62,3 tỷ đồng, đạt 22,4% kế hoạch, tăng 1,9% so cùng kỳ; giá trị chăn nuôi là 471,7 tỷ đồng, đạt 23,8% kế hoạch, tăng 9,9% so cùng kỳ). Giá trị sản xuất lâm nghiệp là 13,1 tỷ đồng, đạt 15,7% kế hoạch, bằng 75% so cùng kỳ. Giá trị sản xuất thủy sản là 164,2 tỷ đồng, đạt 31,2% kế hoạch, tăng 3,2% so cùng kỳ.
1.2.1- Sản xuất nông nghiệp:
a. Trồng trọt:
Tiến độ gieo trồng vụ Đông xuân: Tính đến ngày 10/3/2009 tổng diện tích gieo trồng là 35.410 ha, đạt 96,7% kế hoạch, bằng 99,6% so cùng kỳ. Trong đó: cây lương thực 23.007 ha, đạt 96,9% kế hoạch, bằng 99,4% so cùng kỳ (Lúa 15.239 ha, đạt 99,6% kế hoạch, bằng 98,5% so cùng kỳ; Bắp 7.768 ha, đạt 92,1% kế hoạch, tăng 1,1% so cùng kỳ); cây có bột 1.690 ha, đạt 73,7% kế hoạch, bằng 73,7% so cùng kỳ; cây thực phẩm 7.003 ha, đạt 98,9% kế hoạch, tăng 2% so cùng kỳ; cây công nghiệp ngắn ngày 2.404 ha, đạt 112,2% kế hoạch, tăng 17,7% so cùng kỳ; cây hàng năm khác 1.306 ha, đạt 96,2% kế hoạch, tăng 6,9% so cùng kỳ.
Diện tích gieo trồng vụ Đông xuân các huyện, thị xã, TP. Biên Hòa:
|
Số
TT
|
Địa bàn huyện, thị xã, thành phố
|
Tổng diện tích gieo trồng (ha)
|
So với (%)
|
|
Kế hoạch
|
Cùng kỳ
|
|
1
|
TP. Biên Hòa
|
1.043
|
99,3
|
101,5
|
|
2
|
Huyện Vĩnh Cửu
|
3.235
|
103,7
|
104,2
|
|
3
|
Huyện Tân Phú
|
8.660
|
94,1
|
103,6
|
|
4
|
Huyện Định Quán
|
2.622
|
84,1
|
93,4
|
|
5
|
Huyện Xuân Lộc
|
7.006
|
100,6
|
101,6
|
|
6
|
Huyện Cẩm Mỹ
|
3.034
|
106,6
|
103,0
|
|
7
|
Thị xã Long Khánh
|
573
|
97,1
|
105,3
|
|
8
|
Huyện Trảng Bom
|
1.838
|
99,9
|
98,8
|
|
9
|
Huyện Thống Nhất
|
1.441
|
104,8
|
98,7
|
|
10
|
Huyện Long Thành
|
2.703
|
90,0
|
82,5
|
|
11
|
Huyện Nhơn Trạch
|
3.255
|
97,4
|
98,8
|
|
|
Toàn tỉnh
|
35.410
|
96,7
|
99,5
|
Đánh giá tình hình tưới nước vụ Đông xuân:
Vào cuối năm 2008 đầu năm 2009 xuất hiện những cơn mưa trái mùa, do đó đã bổ sung thêm nguồn nước cho các công trình thủy lợi Năm Sao, Đa Tôn, Đồng Hiệp, Vàm Hô, Gia Ui, Sông Mây, Suối Vọng, Mo Nang, Thanh Niên, Bà Long bù đắp lại lượng nước thiếu hụt sau mùa mưa, các công trình thủy lợi này đảm bảo cung cấp đủ nước tưới theo kế hoạch sản xuất đến cuối vụ Đông xuân và đầu vụ Hè thu. Các địa phương đã có phương án chủ động nên mùa khô năm nay khả năng sẽ không thiếu nước sinh hoạt và nước phục vụ phòng chống cháy.
Chuyển đổi cây trồng: Vụ Đông xuân 2008-2009 diện tích cây trồng chuyển đổi của 2 huyện Tân Phú và Thống Nhất khoảng 1.878 ha, trong đó huyện Tân Phú diện tích lúa chuyển sang trồng bắp là 947 ha, chuyển sang trồng rau các loại là 157 ha, trồng đậu các loại là 99 ha, trồng dưa hấu là 24 ha, trồng mè, mía, thuốc lá là 25 ha, trồng lúa tăng vụ là 601 ha; huyện Thống Nhất chuyển 25 ha lúa sang trồng hoa màu.
b. Chăn nuôi:
- Tăng cường công tác giám sát dịch bệnh để phát hiện và xử lý kịp thời dịch bệnh trên gia súc, gia cầm; tăng cường công tác thú y tại cơ sở, duy trì đường dây nóng để tiếp nhận thông tin về dịch bệnh kịp thời từ các tuyến cơ sở.
- Tăng cường hoạt động của đội cơ động kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về buôn bán, vận chuyển, giết mổ động vật, sản phẩm động vật nhằm đảm bảo vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn.
- Công tác tiêm phòng Vaccine bổ sung trong 2 tháng đầu năm 2009: tiêm phòng lở mồm long móng cho trâu, bò được 2.011 con; heo 53.929 con; tiêm phòng Newcasthe cho gà 548.701 con; cúm H5N1 được 2.014.855 con.
- Quý I/2009 trên địa bàn tỉnh không phát hiện dịch bệnh gia súc, gia cầm.
1.2.2. Lâm nghiệp:
- Các đơn vị đã tổ chức việc phân công trực chỉ huy, trực tuần tra, kiểm tra tình hình phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn đơn vị quản lý, đặc biệt vào các ngày chủ nhật, lễ, tết đều bố trí trực 24/24 tại các phân trường, tiểu khu, các chốt trạm.
- Thường xuyên theo dõi diễn biến thời tiết và thực hiện điều chỉnh cấp dự báo cháy rừng theo thông báo của Chi Cục Kiểm lâm Đồng Nai để sẵn sàng ứng phó và điều động lực lượng khi có sự cố cháy rừng xảy ra.
- Các Ban quản lý rừng phòng hộ và Trung tâm lâm nghiệp Biên Hòa phối hợp chặt chẽ với các cơ quan pháp luật đóng trên địa bàn và chính quyền địa phương ấp, xã tổ chức tuần tra, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm công tác quản lý bảo vệ rừng, góp phần ổn định an ninh trật tự trên địa bàn; đã kiểm tra và phát hiện 149 vụ vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng, tiến hành xử lý hành chính 113 vụ, thu nộp ngân sách 246 triệu đồng.
1.2.3. Thủy sản:
- Quý I/2009 tổng diện tích mặt nước đang nuôi thủy sản của tỉnh là 32.066 ha, trong đó nuôi mặt nước lớn là 27.747ha, nuôi trong ao và hồ là 4.136 ha, nuôi thủy sản nước ngọt là 2.523 ha, nuôi thủy sản nước lợ là 1.613 ha; ước sản lượng thủy sản quý I/2009 đạt 6.054 tấn, tăng 2,9% so cùng kỳ.
- Chỉ đạo Chi cục thủy sản tiếp tục tuyên truyền luật Thủy sản, vận động ngư dân chấp hành tốt các chủ trương chính sách của Nhà nước, nâng cao ý thức của người dân trong công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Thực hiện Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản; Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 3/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc “Ban hành quy chế đăng ký tàu cá và thuyền viên”; trong quý I Chi cục đã làm thủ tục kiểm tra gia hạn cho 25 phương tiện và đăng ký, đăng kiểm mới cho 14 phương tiện đủ điều kiện theo quy định.
2. Hoạt động thương mại dịch vụ, xuất nhập khẩu, du lịch:
2.1. Khu vực thương mại dịch vụ:
2.1.1. Thị trường nội địa:
Ước tổng mức bán lẻ hàng hóa quí I/2009 là 8.641,6 tỷ đồng, đạt 18,9% kế hoạch, tăng 13,9% so cùng kỳ. Trong đó: ngành thương nghiệp ước đạt 7.220,2 tỷ đồng, tăng 13,9% so cùng kỳ; ngành khách sạn – nhà hàng ước đạt 560,9 tỷ đồng, tăng 15,3% so cùng kỳ; ngành dịch vụ ước đạt 857,2 tỷ đồng, tăng 13,1% so cùng kỳ; ngành du lịch lữ hành ước đạt 3,4 tỷ đồng, tăng 14,3% so cùng kỳ.
Khu vực kinh tế nhà nước: Ước tổng mức bán lẻ là 610 tỷ đồng, đạt 16% kế hoạch, bằng 94,9% so cùng kỳ.
Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh: Ước doanh số bán lẻ là 7.419,6 tỷ đồng, đạt 18,8% kế hoạch, tăng 16,5% so cùng kỳ.
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Ước doanh số bán lẻ là 612 tỷ đồng, đạt 24,5% kế hoạch, tăng 5,6% so cùng kỳ.
2.1.2. Giá cả thị trường:
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 3/2009 so với tháng 02/2009 tăng 0,22%. Có 2 nhóm hàng hóa có chỉ số giá giảm so tháng trước là hàng thực phẩm giảm 1,16% và nhóm hàng giao thông bưu chính viễn thông giảm 0,04%. Các nhóm còn lại có mức tăng nhẹ từ 0,17% (nhóm dịch vụ giáo dục) đến 1,95% (nhóm hàng hóa, dịch vụ khác).
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 3/2009 so với tháng 3/2008 (sau 1 năm) tăng 12,8%. Trong 10 nhóm hàng hóa, dịch vụ có 8 nhóm chỉ số giá tăng là: hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 25,78% (trong đó thực phẩm tăng 14,79%); đồ uống và thuốc lá (tăng 5,82%); may mặc, mũ nón, giày dép (tăng 7,29%); thiết bị, đồ dùng gia đình (tăng 7,08%); thuốc và dịch vụ y tế (tăng 7,3%). văn hóa, giải trí, du lịch (tăng 2,71%); dịch vụ giáo dục (tăng 2,23%); hàng hóa và dịch vụ khác (tăng 9,85%). 2 nhóm chỉ số giá giảm là nhà ở, điện, nước, chất đốt, vật liệu xây dựng giảm 3,61%; giao thông bưu chính viễn thông giảm 9,47%.
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 3/2009 so với tháng 12/2008 tăng 1,15%. Trong 10 nhóm hàng hóa, dịch vụ có 9 nhóm chỉ số giá tăng là: hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 1,67%; nhà ở, điện, nước, chất đốt, vật liệu xây dựng tăng 2,4%; đồ uống và thuốc lá (tăng 1,78%); may mặc, mũ nón, giày dép (tăng 2,16%); thiết bị, đồ dùng gia đình (tăng 1,36%); thuốc và dịch vụ y tế (tăng 2,69%); văn hóa, giải trí, du lịch (tăng 0,64%); dịch vụ giáo dục (tăng 0,21%); hàng hóa và dịch vụ khác (tăng 6,75%). Riêng nhóm giao thông bưu chính viễn thông giảm 7,09%.
Chỉ số giá vàng: Giá vàng tháng 3/2009 so với tháng 02/2009 tăng 5,6% và tăng 5,3% so cùng kỳ.
Chỉ số giá Đô la Mỹ: Tháng 3/2009 tăng 0,74% so với tháng 02/2009 và tăng 11,1% so cùng kỳ.
2.1.3. Bưu chính Viễn thông – Công nghệ thông tin:
a. Bưu chính viễn thông:
- Ước doanh thu bưu chính viễn thông quí I/2009 là 465 tỷ đồng, đạt 25,1% kế hoạch, tăng 1% so cùng kỳ.
- Số máy điện thoại phát triển: ước điện thoại cố định quí I/2009 là 9.983 máy, đạt 13,3% kế hoạch, bằng 74% so cùng kỳ. Điện thoại di động quí I/2009 là 135.757 máy, đạt 33,9% kế hoạch, tăng 45% so cùng kỳ.
- Thuê bao Internet phát triển quí I/2009 (ADSL) là 4.349 thuê bao, đạt 22,3% kế hoạch, tăng 41% so cùng kỳ.
b. Công nghệ thông tin:
- Sở Thông tin truyền thông phối hợp với Cục Thống kê rà soát kết quả điều tra, đóng góp ý kiến bổ sung, điều chỉnh số liệu và hoàn thành báo cáo kết quả thực hiện Dự án Điều tra tiềm lực công nghệ thông tin tỉnh Đồng Nai trình UBND tỉnh.
- Sở Thông tin truyền thông tiến hành kiểm tra tình hình thực hiện Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg về phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2008 báo cáo Bộ Thông tin - Truyền thông kết quả thực hiện.
2.1.4. Hoạt động Tài chính:
a. Thu ngân sách:
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn quí I/2009 là 2.830,94 tỷ đồng (kể cả thu từ xổ số kiến thiết là 53,97 tỷ đồng), đạt 23% so dự toán, bằng 93% so cùng kỳ. Trong đó: thu nội địa là 1.761,05 tỷ đồng, đạt 24% so dự toán, bằng 98% cùng kỳ; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu là 1.015,91 tỷ đồng, đạt 23% so dự toán, bằng 85% so cùng kỳ.
b. Chi ngân sách:
- Tổng chi ngân sách địa phương quí I/2009 ước thực hiện là 1.060,02 tỷ đồng, đạt 24% so dự toán, tăng 36% so cùng kỳ.
2.1.5. Hoạt động ngân hàng:
- Nguồn vốn: Ước thực hiện đến 31/3/2009 nguồn vốn huy động tại chỗ đạt 29.360 tỷ đồng, tăng 5% so với 31/12/2008. Trong tổng vốn huy động tại chỗ, tiền gửi tiết kiệm là 17.969 tỷ đồng, chiếm 61,2% so với tổng vốn huy động tại chỗ, tăng 10,1% so với 31/12/2008; tiền gửi các tổ chức kinh tế là 11.391 tỷ đồng, chiếm 38,8% tổng vốn huy động tại chỗ, giảm 2% so với 31/12/2008.
- Về dư nợ cho vay: Tổng dư nợ đến cuối tháng 3/2009 ước đạt 28.870 tỷ đồng, tăng 5,7% so với 31/12/2008. Trong đó dư nợ ngắn hạn là 19.155 tỷ đồng, tăng 8%; dư nợ trung, dài hạn là 9.715 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 33,9% trên tổng dư nợ, tăng 1,4% so với 31/12/2008.
2.2. Xuất nhập khẩu:
Xuất khẩu: ước kim ngạch xuất khẩu quí I là 1.174,6 triệu USD, đạt 13,9% kế hoạch, bằng 85,9% so cùng kỳ.
- Doanh nghiệp Trung ương: ước kim ngạch xuất khẩu là 24,6 triệu USD, đạt 11,9% kế hoạch, bằng 91,5% so cùng kỳ.
- Doanh nghiệp Địa phương: ước kim ngạch xuất khẩu là 60 triệu USD, đạt 12,6% kế hoạch, bằng 90,1% so cùng kỳ. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của các doanh nghiệp địa phương: cà phê 367 tấn, bằng 61,2% so cùng kỳ; hàng mộc 6,3 triệu USD, bằng 85,5% so cùng kỳ; hàng may mặc 8,9 triệu USD, bằng 96,4% so cùng kỳ; giày dép 6,6 triệu USD, bằng 92,3% so cùng kỳ.
- Doanh nghiệp có vốn ĐTNN: ước kim ngạch xuất khẩu là 1.089,9 triệu USD, đạt 14,1% kế hoạch, bằng 85,5% so cùng kỳ.
Nhập khẩu: ước kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn quí I là 1.040,4 triệu USD, đạt 10,3% kế hoạch, bằng 57,6% so cùng kỳ. Trong đó: doanh nghiệp Trung ương là 12,1 triệu USD, đạt 11,6% kế hoạch, bằng 62,5% so cùng kỳ. Doanh nghiệp địa phương là 21,1 triệu USD, đạt 10,1% kế hoạch, bằng 74,6% so cùng kỳ. Doanh nghiệp có vốn ĐTNN là 1.007,3 triệu USD, đạt 10,3% kế hoạch, bằng 57,3% so cùng kỳ. Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu: hóa chất, thuốc y tế, nguyên phụ liệu thuốc lá, nguyên phụ liệu cho sản xuất.
2.3. Du lịch:
Quí I/2009 ước tổng lượt khách là 432.141 lượt người, đạt 26,5% kế hoạch, bằng 95,7% so cùng kỳ và tổng doanh thu du lịch là 100,5 tỷ đồng, đạt 33,8% kế hoạch, tăng 40,4% so cùng kỳ.
3. Giao thông vận tải:
- Tình hình vận tải hàng hóa: Ước sản lượng vận tải hàng hóa quí I/2009 đạt 6,888 triệu tấn vận chuyển và 487,293 triệu tấn- km luân chuyển, so cùng kỳ giảm 2,1% về vận chuyển và 4,3% về luân chuyển. Trong đó: vận tải hàng hóa quốc doanh đạt 59 ngàn tấn vận chuyển và 2,307 triệu tấn- km luân chuyển, so cùng kỳ bằng 97,7% về vận chuyển và 93,6% về luân chuyển; vận tải hàng hóa ngoài quốc doanh đạt 6,829 triệu tấn vận chuyển và 484,987 triệu tấn- km luân chuyển, so cùng kỳ giảm 2,1% về vận chuyển và giảm 4,3% về luân chuyển.
- Sản lượng hàng thông qua cảng Đồng Nai: Ước thực hiện quí I/2009 đạt 816 ngàn tấn, tăng 3,8% so cùng kỳ.
- Tình hình vận tải hành khách: Ước vận tải hành khách quí I/2009 đạt 13,583 triệu HK vận chuyển và 768,383 triệu HK- km luân chuyển, so cùng kỳ tăng 7,1% về vận chuyển và 8,7% về luân chuyển. Trong đó: vận tải hành khách quốc doanh đạt 3.197 ngàn HK vận chuyển và 125.084 ngàn HK- km luân chuyển, so cùng kỳ tăng 7% về vận chuyển và 8% về luân chuyển; vận tải hành khách ngoài quốc doanh đạt 10,385 triệu HK vận chuyển và 643,299 triệu HK- km luân chuyển, so cùng kỳ tăng 7,2% về vận chuyển và tăng 8,8% về luân chuyển.
4. Kết quả đầu tư phát triển:
Ước thực hiện tổng nguồn vốn đầu tư và xây dựng quí I năm 2009 là 6.107,2 tỷ đồng, đạt 21,8% kế hoạch, tăng 19,1% so cùng kỳ.
4.1. Nguồn vốn đầu tư do địa phương quản lý:
Ước thực hiện vốn đầu tư và xây dựng quý I là 2.529,6 tỷ đồng, đạt 21,9% kế hoạch, tăng 7,2% so cùng kỳ. Kết quả thực hiện các nguồn vốn như sau:
4.1.1 Nguồn vốn ngân sách:
Tổng nguồn vốn giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2009 từ ngân sách tỉnh là 917,492 tỷ đồng.
Tổng giá trị khối lượng hoàn thành quý I là 284,4 tỷ đồng, đạt 31% kế hoạch năm.
Giá trị cấp phát từ đầu năm đến 15/3/2009 là 145,8 tỷ đồng, đạt 15,9% kế hoạch năm 2009 đã giao, tăng gấp 2,26 lần so cùng kỳ.
Kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2008 (được tiếp tục thực hiện đến hết tháng 6 năm 2009), đến 15/2/2009 cấp phát đạt 90,4% kế hoạch (trừ số trả nợ trái phiếu Chính phủ).
- Tình hình thực hiện các công trình trọng điểm năm 2009:
a. Các dự án chuyển tiếp: có 06 dự án.
+ Dự án xây dựng cải tạo bệnh viện đa khoa khu vực Thống Nhất: gói thầu số 1, 3, 4 đã hoàn thành; gói thầu số 2 đang thi công khối lượng hoàn thành đạt 65%. Ước khối lượng thực hiện quý I năm 2009 đạt 28% kế hoạch. Lũy kế khối lượng hoàn thành toàn bộ công trình từ khởi công đến hết quý I/2009 đạt trên 70%.
+ Dự án xây dựng bệnh viện đa khoa Đồng Nai: gói thầu móng cọc đang triển khai thi công đạt 11% giá trị gói thầu; gói thầu tư vấn thiết kế bản vẽ thi công dự toán – tổng dự toán dự kiến hoàn thành trong tháng 3/2009.
+ Dự án xây dựng đường 25A (ĐT769): gói thầu xây lắp đoạn 1 (km0+000-km5+020) khởi công ngày 24/02/2009 đang triển khai thi công khối lượng thực hiện hết tháng 3 là thi công 250 m trải vải địa kỹ thuật và đắp cát nền đất yếu, đoạn còn lại đang lập hồ sơ bồi thường giải phóng mặt bằng.
+ Dự án đường 319B đến HL19, huyện Nhơn Trạch: gói thầu số 1, số 2, số 3 (xây lắp) đang thi công. Ước khối lượng hoàn thành đạt 30% toàn bộ công trình.
+ Dự án xây dựng Trung tâm sinh thái – văn hóa – lịch sử chiến khu Đ: đang triển khai thi công, khối lượng thực hiện quý I năm 2009 đạt 30% kế hoạch; khối lượng hoàn thành toàn bộ công trình tính đến hết quý I/2009 đạt 45%.
+ Dự án xây dựng đường Bàu Sao – Xuân Lập: đang triển khai thi công. Khối lượng quý I năm 2009 đạt 60% kế hoạch. Ước khối lượng hoàn thành toàn bộ công trình từ khởi công đến quý I/2009 đạt 50%.
b. Các dự án khởi công mới: có 2 dự án.
+ Dự án tiêu thoát lũ Lò Rèn: đã hủy kết quả đấu thầu lần 1, hiện nay chủ đầu tư đã tổ chức bán hồ sơ mời thầu lần 2.
+ Dự án đầu tư xây dựng trường THPT Trấn Biên: đang tổ chức đấu thầu.
c. Các dự án chuẩn bị thực hiện: có 2 dự án.
+ Dự án xây dựng đường Trung tâm Tp. Biên Hòa: đang đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu tư vấn thiết kế kỹ bản vẽ thi công tổng dự toán, dự toán chi tiết.
+ Dự án nút giao thông Vườn Mít: đang đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu tư vấn thiết kế kỹ bản vẽ thi công tổng dự toán, dự toán chi tiết.
Đối với vốn đầu tư phân cấp cho cấp huyện và vốn hỗ trợ có mục tiêu của tỉnh cho cấp huyện: tổng giá trị khối lượng thực hiện quý I/2009 là 145 tỷ đồng (đạt 22% kế hoạch); số cấp phát đến ngày 15/3/2009 là 57 tỷ đồng, đạt 8,75 % tổng vốn giao.
4.1.2 Nguồn vốn tín dụng: Ước thực hiện quý I là 715,3 tỷ đồng, đạt 24,2% kế hoạch, tăng 7,2% so cùng kỳ.
4.1.3 Vốn huy động của các doanh nghiệp nhà nước: Ước thực hiện quý I là 121,9 tỷ đồng, đạt 30,5% kế hoạch, tăng 1,7% so cùng kỳ.
4.1.4 Vốn khu vực ngoài Quốc doanh: Ước thực hiện quý I là 1.408 tỷ đồng, đạt 24,3% kế hoạch, tăng 4,7% so cùng kỳ.
4.2. Nguồn vốn đầu tư xây dựng do Trung ương quản lý:
Ước thực hiện vốn đầu tư quý I là 377,6 tỷ đồng, đạt 23% kế hoạch, tăng 3,1% so với cùng kỳ.
4.2.1 Nguồn vốn ngân sách : Ước thực hiện là 8,7 tỷ đồng, đạt 22,7% kế hoạch, tăng 2,4% so với cùng kỳ.
4.2.2 Nguồn vốn tín dụng: Ước thực hiện là 262,2 tỷ đồng, đạt 26,2% kế hoạch, tăng 3,1% so với cùng kỳ.
4.2.3 Nguồn vốn huy động của các doanh nghiệp nhà nước: Ước thực hiện là 106,7 tỷ đồng, đạt 17,8% kế hoạch, tăng 3% so với cùng kỳ.
4.3. Vốn đầu tư nước ngoài: Ước vốn thực hiện trong quý I là 3.200 tỷ đồng (tương đương 200 triệu USD), đạt 21,6% so kế hoạch và tăng 33,3% so với cùng kỳ.
5. Tình hình thu hút đầu tư nước ngoài:
Từ đầu năm đến ngày 16/3/2009, tổng vốn đăng ký cấp mới và dự án tăng vốn là 41,2 triệu USD, đạt 2% so kế hoạch năm, bằng 14,6% so cùng kỳ. Trong đó: Có 3 dự án được cấp giấy phép mới, vốn đăng ký là 6,9 triệu USD; 5 giấy phép tăng vốn, vốn đầu tư tăng thêm là 34,3 triệu USD. Các dự án cấp giấy phép mới chủ yếu là dự án thuộc lĩnh vực sản xuất sản phẩm gỗ, phụ liệu hàng may mặc, qui mô vốn đầu tư nhỏ (bình quân 2,3 triệu USD/dự án).
Lũy kế từ trước đến ngày 16/3/2009, tổng số giấy phép còn hiệu lực là 957 giấy phép, vốn đăng ký 14,27 tỷ USD.
6. Tình hình thu hút đầu tư trong nước:
Tổng vốn đầu tư trong nước thông qua cấp giấy chứng nhận đầu tư quí I/2009 là 1.283,8 tỷ đồng (9 dự án), đạt 6,4% so kế hoạch, tăng 67,6% so cùng kỳ. Lũy kế từ trước đến ngày 16/3/2009, trên địa bàn tỉnh có 114 giấy chứng nhận đầu tư trong nước với vốn đăng ký 40.068 tỷ đồng.
7. Tình hình phát triển doanh nghiệp dân doanh:
Ước thực hiện quý I/2009, tổng vốn đăng ký kinh doanh từ các thành phần kinh tế dân doanh là 3.000 tỷ đồng (gồm vốn đăng ký mới và vốn đăng ký tăng thêm), đạt 15,8% kế hoạch, bằng 68,8% so cùng kỳ. Trong đó có 520 doanh nghiệp thành lập mới, đạt 27,4% kế hoạch, tăng 11,6% so cùng kỳ, với tổng vốn đăng ký kinh doanh là 2.000 tỷ đồng và 150 lượt doanh nghiệp đăng ký bổ sung vốn 1.000 tỷ đồng.
Lũy kế đến nay, tổng số doanh nghiệp dân doanh đăng ký kinh doanh trên địa bàn có trên 8.545 doanh nghiệp với tổng số vốn đăng ký trên 53.356 tỷ đồng (kể cả vốn đăng ký bổ sung).
8. Công tác quản lý đất đai, tài nguyên môi trường:
- Trong quý I, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 5.349 giấy, bằng 85% so với cùng kỳ, trong đó cấp được 78 giấy cho các tổ chức và 5.271 giấy cho hộ gia đình cá nhân.
- Tổ chức đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính cho 3 xã thuộc huyện Nhơn Trạch (Đại Phước, Phước An, Vĩnh Thanh) đạt khối lượng 9.930 thửa trong đó hoàn thành đăng ký đất đai xã Đại Phước và xã Phước An đạt 3.200 thửa (16%), xã Vĩnh Thanh đạt 2950 thửa (17%).
- Hoàn thành đề cương, thiết kế kỹ thuật và dự toán kinh phí nhiệm vụ quan trắc động thái nước dưới đất 3 khu vực thuộc huyện Định Quán, Nhơn Trạch, Long Thành, hiện đang lập các thủ tục phê duyệt, dự kiến sẽ triển khai thực hiện trong quý II/2009.
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 125/2008/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 định hướng đến 2020.
- Tiếp tục triển khai thu phí bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ, tính từ đầu năm 2009 đến nay đã thu được 300 triệu đồng.
- Tiến hành 21 cuộc thanh tra (gồm 6 cuộc định kỳ và 15 cuộc đột xuất) trong đó môi trường 18 cuộc, tài nguyên nước và khoáng sản 3 cuộc; đã ban hành 51 quyết định xử phạt vi phạm hành chính với tổng số tiền thu nộp ngân sách là 486,3 triệu đồng.
9. Hoạt động khoa học và công nghệ:
- Quản lý 52 đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đang triển khai; tổng kết-nghiệm thu và chuyển giao kết quả 20 đề tài, dự án để ứng dụng vào thực tế; sơ kết 17 đề tài, dự án.
- Tổ chức hội đồng khoa học và công nghệ xét duyệt 02 dự án nông thôn miền núi trong kế hoạch năm 2009; theo dõi quản lý thực hiện 02 dự án thuộc Chương trình nông thôn miền núi giai đoạn 2006-2010.
- Triển khai có hiệu quả các chương trình khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Đồng Nai giai đọan 2006-2010.
- Tiếp tục triển khai Chương trình hành động liên Bộ số 168 về Hợp tác phòng chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh.
10. Thực hiện gói kích cầu của Chính phủ:
Thực hiện Nghị quyết 30/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ và Quyết định số 12/2009/QĐ-TTg ngày 18/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội. Tỉnh đã tổ chức triển khai thực hiện kịp thời đến các Sở, ban ngành, UBND các huyện, Thị xã, Thành phố Biên Hòa và các đơn vị liên quan.
* Kết quả triển khai thực hiện đến nay đối với hoạt động Ngân hàng:
Đến ngày 13/3/2009, tổng dư nợ cho vay có hỗ trợ lãi suất 4% theo Quyết định 131/QĐ-TTg ngày 23/1/2009 đạt 3.906 tỷ đồng, chiếm 20,4% tổng dư nợ ngắn hạn.
* Đối với Cục thuế:
Cục thuế Đồng Nai đã triển khai các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính như: Thông tư 03/2009/TT-BTC về việc hướng dẫn giảm, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp; Thông tư 04/2009/TT-BTC hướng dẫn thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng; Thông tư 05/2009/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung về thủ tục Hải quan, thuế XNK và quản lý hàng hoá XNK; Thông tư 12/2009/TT-BTC hướng dẫn thực hiện gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp; Thông tư 13/2009/TT-BTC hướng dẫn thực hiện giảm thuế GTGT đối với một số hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp gặp khó khăn; Thông tư 18/2009/TT-BTC hướng dẫn thực hiện giảm 50% mức thuế suất GTGT theo danh mục hàng hoá của biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
* Đối với lĩnh vực đầu tư và xây dựng, thu hút đầu tư:
- Thực hiện phân cấp quyết định đầu tư cho cấp huyện theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ.
- Triển khai nội dung văn bản số 229/TTg-KTN ngày 16/02/2009 của Chính phủ về việc áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với các dự án cấp bách và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 1235/BKH-QLĐT ngày 27/02/2009.
- Rà soát, kiến nghị các nội dung liên quan Luật Xây dựng, Luật đấu thầu, luật Doanh nghiệp để đề xuất Trung ương điều chỉnh một số vấn đề nhằm đơn giản hóa thủ tục và tạo điều kiện triển khai nhanh các dự án.
- Đôn đốc các chủ đầu tư triển khai kế hoạch 2009 đạt tiến độ dự kiến và tập trung giải ngân.
- Rà soát, điều chỉnh nội dung Quyết định 20/2007/QĐ-UBND ngày 26/3/2007 của UBND tỉnh Ban hành quy định thoả thuận địa điểm dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
- Tổ chức gặp gỡ Doanh nghiệp nước ngoài để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp vào các ngày 20/3/2009.
Từ tình hình thực tế thực hiện các gói kích cầu của Chính phủ, UBND tỉnh Đồng Nai có một số kiến nghị Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương xem xét tháo gỡ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vượt qua khó khăn và tạo điều kiện cho địa phương thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009.
11. Kết quả công tác chuẩn bị Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009:
Nhìn chung, tất cả các địa phương trong tỉnh đã hòan tất công tác chuẩn bị, sẵn sàng cho việc đồng lọat ra quân tổng điều tra (TĐT) vào lúc 7giờ ngày 1/4/2009.
- Tất cả các huyện/thị/thành đã có đủ điều tra viên, tổ trưởng điều tra cho 4.683 địa bàn, nhận đủ tài liệu điều tra như phiếu điều tra, bút bi, băng xóa, thẻ điều tra viên, thẻ tổ trưởng.
- Ban chỉ đạo TĐTDS và NƠ các xã, phường, thị trấn đã tập trung công tác rà soát sơ đồ, bảng kê cũng như lập danh sách nhân khẩu đặc thù theo quy định của Ban chỉ đạo Trung ương. Đến nay, các xã, phường, thị trấn đã hoàn thành công tác này. Qua tổng hợp sơ bộ công tác rà sóat cho thấy: toàn tỉnh tăng gần 7.597 hộ do việc tách hộ với hơn 5.917 khẩu so với khi lập bảng kê cuối tháng 12 năm 2008.
- Công tác tuyên truyền đã được đẩy mạnh ở các cấp, Đài Phát thanh -Truyền hình của tỉnh đã phát sóng theo đúng kế hoạch về tuyên truyền TĐTDS và NƠ năm 2009 cũng như tiếp sóng chương trình đài truyền hình Trung ương; Cấp xã dán các áp phích, băng rôn tuyên truyền TĐTDS và NƠ đúng nơi quy định và cho phát thanh ngày hai lần về 18 câu hỏi đáp TĐT. Các huyện, thị xã, thành phố đã có xe cổ động tuyên truyền; một số địa phương còn sử dụng xe máy để vào những nơi vùng sâu, vùng xa như Vĩnh Cửu, Tân Phú.
II. LĨNH VỰC VĂN HÓA – XÃ HỘI:
1. Hoạt động Văn hóa, thể thao và du lịch:
- Tiếp tục công tác tuyên truyền các Nghị quyết của tỉnh, cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, kỷ niệm 79 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, công tác phòng cháy chữa cháy, phòng chống ma túy, an toàn giao thông, công tác tuyển quân năm 2009; tổ chức tốt các hoạt động mừng Đảng, mừng Xuân Kỷ Sửu như: tuần lễ văn hóa nghệ thuật, bắn pháo hoa vào đêm giao thừa tại văn miếu Trấn Biên và huyện Thống Nhất.
- Các huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền dưới nhiều hình thức như: cổ động trực quan, thông tin lưu động, tiếp âm phát thanh…thực hiện hơn 5.000 mét băng rôn, làm mới và thay đổi nội dung 1.000 m2 panô, treo gần 10.000 cờ các loại, tiếp âm phát thanh hơn 10.000 giờ, bản tin điện tử tại TP. Biên Hòa thực hiện 1.000 nội dung.
- Công tác trùng tu, tôn tạo di tích, sưu tầm và phát huy giá trị di sản văn hóa, nghiên cứu khoa học và xây dựng các thiết chế văn hóa cơ sở tiếp tục được triển khai.
- Đội kiểm tra liên ngành 814 thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở, xử lý vi phạm hành chính nhằm đưa hoạt động văn hóa đi vào nề nếp đúng quy định; đã tiến hành kiểm tra 110 lượt cơ sở, phát hiện 38 cơ sở vi phạm, xử phạt vi phạm hành chính hơn 68,2 triệu đồng.
- Tổ chức các hoạt động thể dục thể thao mừng Đảng, mừng Xuân Kỷ Sửu, kỷ niệm 79 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, kỷ niệm 41 năm tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968; phong trào hoạt động thể dục thể thao ở các huyện, thị xã và thành phố Biên Hòa diễn ra sôi nổi.
- Thể thao thành tích cao: tổ chức giải cầu mây Việt Nam mở rộng, giải bóng đá cúp quốc gia, giải việt dã leo núi Chứa Chan; tham gia giải cúp câu lạc bộ mạnh Vovinam toàn quốc, giải cờ vua, giải đua xe môtô cúp các câu lạc bộ toàn quốc.
2. Giáo dục đào tạo:
- Tiếp tục triển khai Quyết định số 4299/QĐ-UBND ngày 06/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về "Phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 – 2015”; Quyết định số 1792/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc tổ chức triển khai thực kế hoạch xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2006 – 2010.
- Tổ chức sơ kết học kỳ I năm học 2008-2009, triển khai phương hướng nhiệm vụ học kỳ II.
- Tổ chức hội giảng giáo viên dạy giỏi bậc Trung học phổ thông và Trung học cơ sở; kiểm tra chuyên môn trường chuẩn quốc gia.
- Tổ chức hội nghị tổng kết công tác chỉ đạo giảng dạy ngoại ngữ, tin học năm 2008; tổ chức hội nghị tổng kết hoạt động Trung tâm học tập cộng đồng năm 2008.
- Giáo dục chuyên nghiệp: tập trung thực hiện đúng tiến độ dự án trường Trung cấp kỹ thuật công nghiệp Nhơn Trạch; tập huấn quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp.
3. Hoạt động y tế:
- Chỉ đạo các đơn vị chủ động thực hiện các biện pháp phòng chống dịch sốt xuất huyết, bệnh sởi và các dịch bệnh khác trên địa bàn.
- Thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia:
+ Phòng chống sốt rét: số bệnh nhân sốt rét là 169 người, tăng 11% so với cùng kỳ, có 1 trường hợp sốt rét ác tính, không có tử vong do sốt rét.
+ Phòng chống lao: hoạt động phòng chống lao được duy trì tốt; bệnh nhân lao mới phát hiện và điều trị là 732 người, giảm 5,5% so với cùng kỳ.
+ Phòng chống phong: tỉ lệ bệnh phong lưu hành dưới 0,2/10.000; số bệnh nhân phong phát hiện là 5 người, đạt 33% kế hoạch.
+ Tiêm chủng mở rộng: số trẻ em được tiêm chủng đầy đủ là 12.262 trẻ, đạt 24,2% kế hoạch năm; trẻ được tiêm phòng viêm gan siêu vi B là 13.876 trẻ, đạt 27% kế hoạch năm.
+ Phòng chống sốt xuất huyết: tình hình sốt xuất huyết vẫn diễn biến phức tạp, ngành y tế tăng cường công tác tuyên truyền phòng chống dịch trong nhân dân và huy động toàn xã hội tham gia phòng chống dịch; số bệnh nhân mắc bệnh sốt xuất huyết 2 tháng đầu năm 2009 là 588 người, tăng gấp đôi so với cùng kỳ.
+ Phòng chống HIV/AIDS: tổng số mẫu xét nghiệm tìm HIV là 3.254 mẫu, trong đó số mẫu (+) là 67, số bệnh nhân nhiễm bệnh AIDS mới là 14 người.
- Công tác khám và điều trị: Tổng số lần khám 728.532 lần, đạt 16,2% kế hoạch. Tổng số ngày điều trị nội trú 279.252 ngày, đạt 17,8% so kế hoạch.
4. Các hoạt động chính sách xã hội:
- Giải quyết việc làm cho 25.509 lao động, đạt 30% so kế hoạch; trong đó: giải quyết việc làm thông qua các chương trình phát triển kinh tế - xã hội cho 21.525 lao động và giải quyết việc làm mới cho người lao động bị mất việc là 3.984 lao động.
- Trong quý I/2009 có 4.189 người tốt nghiệp các khóa đào tạo nghề; hướng dẫn triển khai kế hoạch chiêu sinh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, học sinh dân tộc thiểu số nội trú và người khuyết tật.
- Tổ chức thực hiện việc chi trả và cấp phát tiền trợ cấp cho các đối tượng chính sách theo qui định.
- Công tác giảm nghèo: tổ chức cho 474 lượt hộ nghèo vay vốn với số tiền 3,8 tỷ đồng; tổ chức thu hồi nợ quá hạn 3,3 tỷ đồng. Tiến hành kiểm tra, hướng dẫn thực hiện phương án khảo sát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2009 tại các huyện, Thị xã Long Khánh, Tp. Biên Hòa.
5. Công tác ngoại vụ:
- Giải quyết cho 25 đoàn và 27 cá nhân đi công tác và giải quyết việc riêng tại các nước Malaysia, Singapore, Đài Loan, Campuchia, Hoa Kỳ, Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Úc, Pháp, Philipines, Thụy Điển, Nhật Bản, Hồng Kông, Ma Cao, New Zealand, Myanma, Anh với mục đích: đi tham quan hoạt động sản xuất nông nghiệp khép kín; nghiên cứu thị trường; tìm hiểu hệ thống máy điều trị xạ trị; học tập kinh nghiệm các lĩnh vực; tham quan du lịch và giải quyết việc riêng.
- Giải quyết cho 44 đoàn nước ngoài đến thăm và làm việc tại tỉnh thuộc các nước Thái Lan, Hàn Quốc, Singapore, Hoa Kỳ, Anh, Thụy Sĩ.
- Thực hiện công tác quản lý hộ chiếu, nhân sự và đoàn ra nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo quy định.
6. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính:
- Tổ chức tập huấn, triển khai thực hiện công tác thống kê thủ tục hành chính cho các sở, ban ngành trực thuộc tỉnh, 11 đơn vị cấp huyện và 171 xã, phường, thị trấn.
- Tiếp tục rà soát thủ tục hành chính, tiến hành sửa đổi, bãi bỏ những thủ tục không còn phù hợp, chồng chéo gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp.
- Thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong công tác đăng ký kinh doanh, chứng nhận đầu tư, đăng ký thuế cho doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Hợp tác xã theo Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKH-BTC-BCA nhằm thực hiện việc rút ngắn thời gian cấp giấy đăng ký kinh doanh từ 7 ngày xuống còn 5 ngày.
7. Công tác thanh tra; tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng:
a. Công tác thanh tra:
- Quí I/2009 thực hiện 31 cuộc thanh tra (số năm trước chuyển sang là 11 cuộc); số đơn vị được thanh tra là 120 đơn vị, cơ sở kinh doanh; số đơn vị có sai phạm là 55 đơn vị, cơ sở kinh doanh; đã có kết luận 19 đơn vị. Phát hiện sai phạm và kiến nghị thu hồi số tiền sai phạm là 1,649 tỷ đồng, bao gồm truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp, chi không đúng quy định, sử dụng sai mục dích... Kết quả đã thu hồi nộp vào ngân sách là 1,631 tỷ đồng; đồng thời kiến nghị chấn chỉnh nhiều đơn vị, cá nhân có sai phạm trong công tác quản lý, chuyên môn.
- Trong lĩnh vực thanh, kiểm tra chuyên ngành đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với 50 cơ sở kinh doanh với số tiền là 534 triệu đồng, đã nộp ngân sách 526 triệu đồng; cảnh cáo 5 cơ sở kinh doanh thuốc thú y, tạm thời thu hồi giấy phép 5 cơ sở hành nghề tư nhân.
b. Công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo:
- Tiếp nhận 1.891 lượt công dân đến cơ quan nhà nước khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị; giảm 247 lượt người so cùng kỳ. Nội dung chủ yếu liên quan đến chính sách thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tranh chấp quyền sử dụng đất.
- Tổng số đơn khiếu nại là 499 đơn (418 đơn khiếu nại và 81 đơn tranh chấp đất đai); đã giải quyết 260 đơn (237 đơn khiếu nại và 23 đơn tranh chấp đất đai), đạt tỷ lệ 52,1%. Thông qua công tác khiếu nại đã công nhận QSDĐ cho người dân với diện tích 5.635 m2.
- Tổng số đơn tố cáo là 32 đơn; đã giải quyết 18 đơn, đạt tỷ lệ 56%. Trong quí I/2009 có phát sinh 8 đơn tố cáo liên quan đến tham nhũng, lãng phí.
c. Công tác phòng chống, tham nhũng:
- Triển khai kê khai tài sản trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng. Hướng dẫn thực hiện các nội dung, hình thức công khai, minh bạch của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật về phòng chống, tham nhũng.
- Thanh tra tỉnh; Thanh tra các huyện, thị xã và thành phố Biên hoà tiếp tục theo dõi, đôn đốc kiểm tra xử lý 4 vụ việc chuyển sang cơ quan điều tra của năm 2008.
III. CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG, AN NINH:
- Duy trì nghiêm lực lượng sẵn sàng chiến đấu ở các cấp, phối hợp lực lượng công an và các ngành chức năng bảo vệ an toàn các cao điểm; ngày kỷ niệm lễ, tết; góp phần giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
- Thường xuyên duy trì lực lượng, phương tiện sẵn sàng phối hợp các đơn vị địa phương PCCC, PCCN, PCCR, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn.
- Thực hiện tuyển quân đợt I/2009 ở cả 3 cấp, đạt tỷ lệ 100% kế hoạch.
- Thực hiện nghiêm túc Nghị định 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương; Chỉ thị số 36/2005/CT-TTg ngày 17/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục chỉ đạo xây dựng vững mạnh toàn diện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng an ninh trong tình hình mới. Qua kết luận của Thanh tra Bộ quốc phòng, địa phương đạt loại khá.
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG:
Mặc dù quý I/2009 tình hình kinh tế, tài chính thế giới và trong nước còn khó khăn, diễn biến phức tạp; song toàn tỉnh đã tập trung thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội đạt được kết quả như trên là khá tốt; phần lớn các doanh nghiệp vẫn duy trì được sản xuất và có giá trị sản xuất tăng so cùng kỳ, duy trì việc làm cho công nhân. Công tác thanh toán vốn đầu tư từ nguồn ngân sách tỉnh được tập trung thực hiện, quý I/2009 đã giải ngân được 15,9% kế hoạch năm, tăng 2,26 lần so cùng kỳ là kết quả đáng được khích lệ. Lĩnh vực xuất khẩu giảm gần 14% so cùng kỳ năm trước. Công tác giải quyết việc làm được quan tâm thực hiện, quý I đã giải quyết việc làm cho 25.509 lao động trong đó giải quyết việc làm mới cho người lao động bị mất việc là 3.984 lao động.
B. MỘT SỐ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU QUÝ II/2009:
1. Công tác quy hoạch, kế hoạch và thực hiện 12 chương trình kinh tế xã hội:
- Báo cáo tình hình lập, trình duyệt và kết quả triển khai thực hiện quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thuộc địa phương quản lý.
- Rà soát tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2009, cập nhật tình hình thế giới và trong nước để đề xuất bổ sung một số giải pháp thực hiện kế hoạch; đồng thời tính toán khả năng hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế xã hội, trên cơ sở đó báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp giữa năm 2009.
- Tập trung triển khai các gói kích cầu của Chính phủ để tạo điều kiện cho doanh nghiệp ổn định sản xuất.
- Kiểm tra tình hình thực hiện 12 chương trình kinh tế xã hội.
2. Công nghiệp:
- Phấn đấu quý II/2009 giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định 1994) đạt 22.896 tỷ đồng, đạt 25% kế hoạch; trong đó: khu vực nhà nước trung ương đạt 2.412 tỷ đồng, khu vực nhà nước địa phương đạt 815 tỷ đồng, khu vực ngoài quốc doanh đạt 2.930 tỷ đồng, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 16.739 tỷ đồng.
- Tiếp tục thực hiện các chương trình phát triển công nghiệp theo kế hoạch năm 2009 gồm: chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực và chương trình phát triển dịch vụ.
- Triển khai kế hoạch thực hiện các quy hoạch phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản - thực phẩm trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015 tầm nhìn đến năm 2020; Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may - da giầy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2015, có tính đến năm 2020 và Quy hoạch phát triển ngành gốm mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2001-2010 có tính đến năm 2015.
- Tiếp tục xây dựng đề án hỗ trợ di dời các doanh nghiệp ra khỏi các khu đô thị, khu quy hoạch dân cư trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng quy định về hỗ trợ kinh phí cho cụm công nghiệp và làng nghề thuộc các địa phương còn khó khăn về phát triển công nghiệp; triển khai thực hiện công tác khuyến công tại các khu tái định cư.
3. Nông nghiệp:
- Phối hợp với các ngành, đơn vị, địa phương hướng dẫn nông dân thu hoạch vụ đông xuân và triển khai gieo trồng vụ hè thu năm 2009.
- Xây dựng đề án triển khai thực hiện Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngày 30/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến năm 2015.
- Tiếp tục đôn đốc các địa phương đẩy nhanh tiến độ xây dựng quy hoạch vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi và các cơ sở giết mổ tập trung trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tích cực tuyên truyền cho người chăn nuôi các nội dung về công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, phối hợp với lực lượng thú y trong công tác tiêm phòng định kỳ theo quy định.
- Tiếp tục hướng dẫn ngư dân chấp hành luật thủy sản trong quản lý nuôi, khai thác, chế biến và tiêu thụ nguồn lợi thủy sản.
- Tăng cường chỉ đạo các địa phương và đơn vị chủ rừng thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy rừng, quản lý bảo vệ rừng theo các phương án đã được duyệt.
4. Tài chính:
- Tập trung thực hiện các biện pháp thu ngân sách, nhất là nguồn thu tiền sử dụng đất bảo đảm hoàn thành đạt và vượt kế hoạch năm, đáp ứng nhiệm vụ chi.
- Tập trung thực hiện tốt việc phân cấp thu ngân sách cho các huyện, thị xã Long Khánh và TP. Biên Hòa. Tích cực triển khai các biện pháp trong công tác thu và chống thất thu ngân sách Nhà nước.
- Quản lý chặt chẽ các khoản chi, đảm bảo đúng chế độ quy định theo Luật Ngân sách. Thực hiện tốt chế độ công khai minh bạch dự toán, quyết toán ngân sách của từng cấp, từng cơ quan, đơn vị.
5. Thương mại:
- Phấn đấu quý II/2009 tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 11.422 tỷ đồng, đạt 25% kế hoạch; kim ngạch xuất khẩu đạt 1.685 triệu USD, đạt 20% kế hoạch; kim ngạch nhập khẩu đạt 2.020 triệu USD, đạt 20% kế hoạch.
- Tiếp tục lập đề án phí đấu thầu kinh doanh khai thác chợ và quản lý chợ. Theo dõi việc triển khai quy hoạch chợ, hướng dẫn các địa phương giải quyết vướng mắc về đầu tư và di dời chợ.
- Phối hợp các đơn vị lập kế hoạch tổ chức hội chợ triển lãm Vietbuild - Đồng Nai 2009” vào tháng 7/2009 tại TP Biên Hòa; tổ chức 2 hội chợ triển lãm “Hội chợ Công nghệ, thiết bị và thương mại phục vụ nông thôn” và hội chợ triển lãm “Nông nghiệp Đồng Nai” trên địa bàn các huyện.
- Phối hợp với Hội Nông dân triển khai kế hoạch xúc tiến thương mại chủ đề “Nông dân – Nông nghiệp – Nông thôn” với 4 cuộc hội thảo và 4 lớp tập huấn trên địa bàn các huyện, thị xã và TP Biên Hòa.
6. Công tác quản lý đầu tư:
a. Đối với nguồn vốn đầu tư từ ngân sách:
- Đẩy nhanh công tác thẩm định hồ sơ dự án, hồ sơ kế hoạch đấu thầu và hồ sơ kết quả đấu thầu đảm bảo theo quy định.
- Đôn đốc giải ngân vốn kế hoạch 2009.
- Tổ chức hướng dẫn thực hiện Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và nội dung phân cấp uỷ quyền của chủ tịch UBND tỉnh về quy định đầu tư, triển khai hướng dẫn công tác đấu thầu, chỉ định thầu.
- Tập trung chỉ đạo thực hiện các dự án trọng điểm.
b. Đối với các dự án của doanh nghiệp:
- Thường xuyên phối hợp hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc triển khai hoạt động sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư; Đồng thời tiếp tục rà soát tình hình triển khai thực hiện các dự án FDI trên địa bàn.
- Rà soát báo cáo đánh giá tình hình thực hiện và điều chỉnh nội dung Quyết định 20/2007/QĐ-UBND ngày 26/3/2007 của UBND tỉnh Ban hành quy định thoả thuận địa điểm dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
7. Thông tin và truyền thông:
- Phối hợp với các doanh nghiệp bưu chính viễn thông đảm bảo thông tin liên lạc, an toàn an ninh mạng phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục triển khai thực hiện chương trình phối hợp Hội nông dân, chương trình hành động năm 2009 (Đề án 191), Chỉ thị 34/2008/CT-TTg về tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử; Chỉ thị 07/2008/CT-BTTTT về đẩy mạnh sử dụng phần mềm mã nguồn mở; triển khai hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc thay thế phần mềm M-Office.
- Xây dựng kế hoạch đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào mô hình một cửa, một cửa liên thông phục vụ công tác cải cách hành chính theo kế hoạch số 1308/KH-UBND ngày 25/02/2009 của UBND tỉnh.
8. Hoạt động ngân hàng:
- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 131/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 02/TT-NHNN ngày 3/2/2009 về việc “Quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức và cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất – kinh doanh”.
- Tăng cường công tác an toàn kho quỹ, thực hiện tốt công tác điều hòa lưu thông tiền mặt, đảm bảo đủ cơ cấu các loại tiền trong lưu thông.
- Phát triển hình thức thanh toán thẻ, các dịch vụ ngân hàng hiện đại, tạo thói quen thanh toán qua ngân hàng.
9. Tài nguyên môi trường:
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân, ước quí II/2009 cấp 8.000 giấy cho tổ chức và hộ gia đình, cá nhân.
- Triển khai thực hiện dự án tổng thể xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai theo Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và môi trường.
- Tiếp tục quan trắc tài nguyên nước mặt và động thái nước dưới đất trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch.
- Hoàn thành lập và trình phê duyệt đề cương điều chỉnh Quy hoạch khoáng sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc tiến độ xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp.
- Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn xử lý ô nhiễm đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; tiến hành phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường năm 2009 theo Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và môi trường đối với 50 cơ sở; tiếp tục thực hiện các dự án về bảo vệ môi trường theo đúng tiến độ.
10. Hoạt động khoa học và công nghệ:
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư và xây dựng đang thực hiện; hoàn tất thủ tục các hồ sơ dự án đầu tư và xây dựng của kế hoạch năm 2009 về khoa học và công nghệ.
- Tiếp tục tổ chức triển khai các chương trình khoa học và công nghệ phục vụ cộng đồng và nông nghiệp nông thôn như: chương trình sở hữu trí tuệ; chương trình hỗ trợ thương hiệu nổi tiếng; chương trình phát triển tiêu chuẩn hóa; chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng thực hiện các công cụ năng suất chất lượng…
- Tổ chức thực hiện và theo dõi quản lý tiến độ các đề tài, dự án thuộc Chương trình nông thôn miền núi và cấp tỉnh đang triển khai, tổng kết-nghiệm thu và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào cuộc sống, sản xuất.
11. Lĩnh vực văn hóa xã hội:
11.1. Văn hóa, Thể thao và du lịch:
- Tiếp tục tuyên truyền sâu rộng các Nghị quyết của Đảng, cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, chiếu phim phục vụ nhiệm vụ chính trị, đưa văn hóa về cơ sở phục vụ nhân dân, nhất là nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc.
- Đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng (bến đỗ, đường nội bộ, điện...) tại chùa Long Thiền và chợ Bửu Long nhằm sớm khai thác tuyến du lịch sông kết hợp với tham quan, vui chơi giải trí.
- Đẩy mạnh tiến độ triển khai thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và công tác trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa.
- Tham gia và tổ chức các hoạt động thể dục thể thao cấp tỉnh, khu vực và quốc tế; tiếp tục làm tốt công tác chuẩn bị đại hội thể dục thể thao các cấp.
11.2. Giáo dục đào tạo:
- Tổ chức thi học sinh giỏi thí nghiệm cấp Trung học cơ sở; kiểm tra chuyên môn trường chuẩn quốc gia, tổ chức các chuyên đề bộ môn; tổ chức hội thao giáo dục quốc phòng các trường Trung học phổ thông và giải bóng đá học sinh các trường tiểu học, Trung học cơ sở.
- Tổ chức hội nghị chuyên đề tiếng Anh; thi chứng chỉ A, B, C tiếng Hoa lần 1; tiến hành chấm phúc khảo kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông ngành giáo dục thường xuyên và tổng hợp kết quả kỳ thi; tổ chức thi chứng chỉ FCE – Cambridge.
- Giáo dục chuyên nghiệp: đôn đốc các trường Trung cấp chuyên nghiệp, các cơ sở có đào tạo trung cấp chuyên nghiệp tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi Trung cấp chuyên nghiệp cấp cơ sở; nhận hồ sơ đăng ký dự thi trung cấp chuyên nghiệp từ các đơn vị gửi lên. Lập hồ sơ ưu tiên xét tuyển Đại học, Cao đẳng cho học sinh đoạt các giải quốc gia; thông báo tuyển sinh dự bị đại học dân tộc.
11.3. Y tế:
- Tích cực tuyên truyền người dân trên địa bàn tham gia phòng chống dịch sốt xuất huyết, khống chế không để dịch lan rộng và hạn chế tử vong.
- Tuyên truyền giáo dục nâng cao kiến thức phòng chống bệnh tật, phòng chống ngộ độc thực phẩm trong nhân dân.
- Tiếp tục cuộc vận động nâng cao y đức, trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm người của thầy thuốc trong công tác khám chữa bệnh; tổ chức tốt việc khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, khám chữa bệnh cho đối tượng bảo hiểm y tế và người nghèo.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh dược phẩm trên địa bàn về giá cả và chất lượng thuốc; hoàn thiện đề án cung ứng thuốc theo hình thức đấu thầu tập trung trình UBND tỉnh phê duyệt.
11.4. Lao động thương binh- xã hội:
- Giải quyết việc làm cho 26.000 lao động, trong đó: giải quyết việc làm thông qua các chương trình kinh tế- xã hội cho 23.700 lao động, chương trình cho vay vốn 2.000 lao động, đưa đi làm việc và học tập ở nước ngoài 300 lao động.
- Tiếp tục đôn đốc các huyện, Thị xã Long Khánh, Tp. Biên Hòa tổ chức mua sắm trang thiết bị dạy nghề theo Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2009.
- Tổ chức lớp tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ chuyên trách giảm nghèo tại các huyện, Thị xã, Tp. Biên Hòa năm 2009.
- Tiếp tục xét duyệt trợ cấp thường xuyên và trợ cấp đột xuất cho các đối tượng đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định.
- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội, HIV, phòng chống tội phạm trên địa bàn tỉnh.
11.5. Công tác nội vụ:
- Tiếp tục tổng hợp, lập danh mục mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính đang áp dụng thực hiện tại các đơn vị.
- Thực hiện cải cách hành chính trên các lĩnh vực: thể chế, tổ chức cán bộ, tài chính công; nâng cao hiệu quả, hiệu lực việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng chính phủ.
- Tiếp tục triển khai kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức giai đoạn 2006-2010 theo Quyết định số 40/2006/QĐ.TTg ngày 15/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tổ chức tốt việc thi tuyển CBCC cấp xã, phường, thị trấn năm 2008.
11.6. Công tác ngoại vụ:
- Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Họp tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
- Thực hiện chương trình hành động của UBND tỉnh về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước.
- Tiếp tục giải quyết các mặt công tác lãnh sự, đoàn ra, đoàn vào, lễ tân, hợp tác hữu nghị, công tác phi chính phủ và công tác việt kiều trên địa bàn tỉnh.
11.7. Công tác chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở :
Tập trung chỉ đạo tổng điều tra dân số nhà ở từ ngày 1/4/2009 đến 20/4/2009 chấm dứt giai đoạn điều tra thực tế và tiếp tục theo dõi các khâu tổng hợp xử lý số liệu và báo cáo kết quả sơ bộ công tác tổng điều tra dân số và nhà ở trong quý II/2009.
11.8. Công tác thanh tra, khiếu nại, tố cáo:
- Tiếp tục thực hiện các cuộc thanh tra theo chương trình kế hoạch đã đề ra; thực hiện thanh tra chuyên đề về cổ phần hoá doanh nghiệp theo chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ.
- Rà soát và có biện pháp đôn đốc thực hiện dứt điểm kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý còn tồn đọng sau thanh tra.
- Tập trung giải quyết dứt điểm những vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng kéo dài; chủ động giải quyết kịp thời các vụ việc mới phát sinh.
12. Công tác Quốc phòng an ninh:
- Xây dựng giai đoạn 2 kế hoạch B về điều chỉnh các quyết tâm chiến đấu.
- Tổng kết giao quân đợt 1, chuẩn bị triển khai giao quân đợt 2/2009.
- Tổ chức Hội thao thể dục thể thao Quốc phòng.
- Tiếp tục bồi dưỡng giáo dục quốc phòng an ninh cho đối tượng 3,4,5 theo phân cấp.
- Tổng kết 5 năm thực hiện Nghị định 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương; Chỉ thị số 36/2005/CT-TTg ngày 17/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục chỉ đạo xây dựng vững mạnh toàn diện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng an ninh trong tình hình mới.
Trên đây là báo cáo tình hình kinh tế - xã hội Quý I năm 2009, một số nhiệm vụ chủ yếu Quý II năm 2009; UBND tỉnh đề nghị các ngành, các cấp phối hợp triển khai thực hiện./.