A. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI THÁNG 4 VÀ THỰC HIỆN 4 THÁNG ĐẦU NĂM 2009:
I. KINH TẾ:
1. Sản xuất kinh doanh:
1.1. Sản xuất công nghiệp:
- Ước thực hiện giá trị sản xuất công nghiệp tháng 4/2009 (giá cố định 1994) đạt 6.405,5 tỷ đồng, tăng 1,4% so tháng trước. Lũy kế 4 tháng đạt 24.982,5 tỷ đồng, đạt 27,2% kế hoạch, tăng 6,9% so cùng kỳ. Trong đó:
a/. Công nghiệp quốc doanh Trung ương: Ước thực hiện giá trị sản xuất tháng 4/2009 là 674,9 tỷ đồng, bằng 96,2% so tháng trước; lũy kế thực hiện 4 tháng là 2.446,5 tỷ đồng, đạt 25,4% kế hoạch, bằng 95,2% so cùng kỳ. Có 7/13 ngành cấp 2 và 23 doanh nghiệp có mức sản xuất tăng, còn lại các ngành và doanh nghiệp có mức sản xuất giảm so cùng kỳ.
b/. Công nghiệp quốc doanh địa phương: Ước giá trị sản xuất công nghiệp tháng 4/2009 là 208,1 tỷ đồng, tăng 6% so tháng trước; lũy kế thực hiện 4 tháng là 797,7 tỷ đồng, đạt 24,5% kế hoạch, tăng 2% so cùng kỳ. Có 7/11 ngành công nghiệp cấp 2 và 13 doanh nghiệp có mức sản xuất tăng, còn lại các ngành và doanh nghiệp có mức sản xuất giảm và xấp xỉ so với cùng kỳ.
c/. Công nghiệp ngoài quốc doanh: Ước giá trị sản xuất công nghiệp tháng 4/2009 là 917,4 tỷ đồng, tăng 1,9% so tháng trước; lũy kế thực hiện 4 tháng là 3.510,9 tỷ đồng, đạt 30% kế hoạch, tăng 8,9% so cùng kỳ. Có 20/21 ngành có mức sản xuất tăng và 1 ngành có mức sản xuất xấp xỉ so với cùng kỳ.
d/. Công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Ước giá trị sản xuất tháng 4/2009 là 4.605,3 tỷ đồng, tăng 1,9% so tháng trước; lũy kế thực hiện 4 tháng là 18.227,4 tỷ đồng, đạt 27,2% kế hoạch, tăng 8,5% so cùng kỳ.
* Tình hình phát triển các ngành công nghiệp chủ lực:
Trong tháng 4/2009, các ngành công nghiệp chủ lực tiếp tục phát triển.
Biểu: Tình hình tăng trưởng và cơ cấu của 9 nhóm ngành công nghiệp chủ lực đến tháng 4/2009
|
TT |
Ngành công nghiệp |
Giá trị sản xuất (tỷ đồng), cơ cấu (%) |
So cùng kỳ
(%) |
|
4 tháng năm 2008 |
4 tháng năm 2009 |
|
Giá trị |
Cơ cấu |
Giá trị |
Cơ cấu |
|
|
Tổng số |
23.376,8 |
100 |
24.982,5 |
100 |
6,9 |
|
1 |
Khai thác khoáng sản và VLXD |
1.197,1 |
5,1 |
1.178,1 |
4,7 |
-1,6 |
|
2 |
Chế biến nông sản thực phẩm |
5.568,5 |
23,8 |
6.188,1 |
24,8 |
11,1 |
|
3 |
Dệt, may, giày dép |
4.986,5 |
21,3 |
5.470,0 |
21,9 |
9,7 |
|
4 |
Chế biến gỗ, tre |
1.557,5 |
6,7 |
1.743,2 |
7,0 |
11,9 |
|
5 |
Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy |
607,6 |
2,6 |
537,1 |
2,1 |
-11,6 |
|
6 |
Hóa chất và cao su |
3.369,2 |
14,4 |
3.639,4 |
14,6 |
8,0 |
|
7 |
Cơ khí |
3.024,6 |
12,9 |
3.268,7 |
13,1 |
8,1 |
|
8 |
Điện - điện tử |
2.873,4 |
12,3 |
2.757,8 |
11,0 |
-4,0 |
|
9 |
Điện nước |
192,5 |
0,8 |
199,9 |
0,8 |
3,9 |
+ Ngành công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng: lũy kế thực hiện 4 tháng là 1.178,1 tỷ đồng, bằng 98,4% so cùng kỳ, trong đó ngành khai thác đá và các mỏ khác tăng 4,2% so cùng kỳ.
+ Ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm: lũy kế thực hiện 4 tháng là 6.188,1 tỷ đồng, tăng 11,1% so cùng kỳ, trong đó ngành sản xuất thực phẩm và đồ uống tăng 11,3% so cùng kỳ.
+ Ngành công nghiệp dệt, may và giày dép: lũy kế thực hiện 4 tháng là 5.470 tỷ đồng, tăng 9,7% so cùng kỳ, trong đó ngành dệt tăng 9,8%, ngành may trang phục tăng 7,3%, ngành thuộc, sơ chế da, sản xuất vali túi xách tăng 10,1% so với cùng kỳ.
+ Ngành công nghiệp chế biến gỗ: lũy kế thực hiện 4 tháng là 1.743,2 tỷ đồng, tăng 11,9% so cùng kỳ, trong đó ngành chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ tre, nứa tăng 7,7% so cùng kỳ.
+ Ngành công nghiệp giấy, xuất bản: lũy kế thực hiện 4 tháng là 537 tỷ đồng, bằng 88,4% so cùng kỳ, trong đó sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy bằng 88,1% so cùng kỳ.
+ Ngành công nghiệp hóa chất, cao su, plastic: lũy kế thực hiện 4 tháng là 3.639,4 tỷ đồng, tăng 8% so cùng kỳ, trong đó sản xuất hóa chất và các sản phẩm từ hóa chất tăng 8% so cùng kỳ.
+ Ngành công nghiệp cơ khí: lũy kế thực hiện 4 tháng là 3.268,7 tỷ đồng, tăng 8,1% so cùng kỳ.
+ Ngành công nghiệp điện - điện tử: lũy kế thực hiện 4 tháng là 2.757,8 tỷ đồng, bằng 96% so cùng kỳ, trong đó sản xuất thiết bị văn phòng và máy vi tính bằng 57,5% so cùng kỳ.
+ Ngành công nghiệp điện, nước: lũy kế thực hiện 4 tháng là 199,9 tỷ đồng, tăng 3,9% so cùng kỳ.
1.2. Sản xuất nông, lâm, thủy sản:
1.2.1. Sản xuất nông nghiệp:
a/ Trồng trọt:
Tiến độ gieo trồng vụ đông xuân 2008-2009: tính đến ngày 10/4/2009 tổng diện tích gieo trồng toàn tỉnh là 35.932 ha, đạt 98,2% so kế hoạch, bằng 98,2% so cùng kỳ. Trong đó: cây lương thực 23.499 ha, đạt 99% kế hoạch, bằng 98,6% so cùng kỳ (Lúa 15.880 ha, đạt 103,8% kế hoạch, bằng 98,9% so cùng kỳ; bắp 7619 ha, đạt 90,4% kế hoạch, bằng 97,7% so cùng kỳ); cây có bột 1687 ha, đạt 73,5% kế hoạch, bằng 70,6% so cùng kỳ; cây thực phẩm 7210 ha, đạt 101,8% kế hoạch, tăng 4,1% so cùng kỳ; cây công nghiệp ngắn ngày 2465 ha, đạt 115% kế hoạch, tăng 13,2% so cùng kỳ.
b/ Chăn nuôi:
- Tổ chức tuyên truyền cho người chăn nuôi tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh và các quy định mới trong công tác tiêm phòng bệnh lở mồm long móng cho gia súc, tiêm phòng bệnh cúm gia cầm; tiến hành vệ sinh, sát trùng khu vực chăn nuôi, kinh doanh, giết mổ.
- Tăng cường hoạt động của các đội cơ động; kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về buôn bán, vận chuyển động vật, sản phẩm từ động vật nhằm bảo đảm vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm cho người dân.
1.2.2. Lâm nghiệp:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo các đơn vị, địa phương thực hiện phương án quản lý bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng mùa khô năm 2008 - 2009.
- Phối hợp với Khu bảo tồn thiên nhiên và Di tích huyện Vĩnh Cửu hoàn chỉnh dự án đầu tư trồng và khôi phục rừng cây gỗ lớn bản địa vùng chiến khu Đ trên địa bàn tỉnh.
1.2.3. Về thủy sản:
- Triển khai thực hiện Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng và hạn chế sử dụng.
- Tiếp tục cấp 2 chứng chỉ hành nghề thú y thủy sản cho 2 cá nhân kinh doanh, 1 giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y thủy sản cho cơ sở kinh doanh tôm giống; đăng ký, khai báo kiểm dịch cho 14 cơ sở kinh doanh, sản xuất giống thủy sản.
2. Hoạt động thương mại dịch vụ, xuất nhập khẩu, du lịch:
2.1. Khu vực thương mại dịch vụ:
2.1.1. Thị trường nội địa:
Ước tổng mức bán lẻ hàng hóa tháng 4/2009 là 3.086,4 tỷ đồng; lũy kế 4 tháng là 11.902,7 tỷ đồng, đạt 26,1% kế hoạch, tăng 17,1% so cùng kỳ.
Khu vực kinh tế nhà nước: Ước thực hiện tổng mức bán lẻ tháng 4/2009 là 212,4 tỷ đồng; lũy kế 4 tháng là 834,4 tỷ đồng, đạt 21,9% kế hoạch, bằng 96,6% so cùng kỳ.
Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh: Ước doanh số bán lẻ tháng 4/2009 là 2654,6 tỷ đồng; lũy kế 4 tháng là 10.222,6 tỷ đồng, đạt 26% kế hoạch, tăng 20% so cùng kỳ.
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Ước thực hiện doanh số bán lẻ tháng 4/2009 là 219,5 tỷ đồng; lũy kế 4 tháng là 845,7 tỷ đồng, đạt 33,9% kế hoạch, tăng 8,7% so cùng kỳ.
2.1.2. Về giá cả thị trường:
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 4/2009 so với tháng 3/2009 tăng 0,29%. Có 5 nhóm hàng hóa dịch vụ tăng cao hơn mức bình quân chung là: đồ uống và thuốc lá (tăng 0,39%); nhà ở, điện, nước, chất đốt (tăng 1,85%); giao thông và bưu chính viễn thông (tăng 0,61%); thiết bị và đồ dùng (tăng 0,45%); thuốc và dịch vụ y tế (tăng 0,47%). Có 4 nhóm tăng thấp hơn bình quân là: may mặc, mũ nón, giầy dép (tăng 0,21%); dịch vụ giáo dục (tăng 0,1%); hàng hóa và dịch vụ khác (tăng 0,23%); nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống (tăng 0,01%).
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 4/2009 so với tháng 12/2008 tăng 1,57%. Các nhóm hàng hóa dịch vụ tăng hơn mức bình quân chung là: thuốc và dịch vụ y tế tăng 3,18%; đồ uống và thuốc lá tăng 2,18%; nhà ở, điện nước, chất đốt, VLXD tăng 4,29%.
Chỉ số giá vàng: Giá vàng tháng 4/2009 so với tháng 3/2009 tăng 0,61% và tăng 6,88% so cùng kỳ.
Chỉ số giá Đô la Mỹ: Tháng 4/2009 tăng 0,23% so với tháng 3/2009 và tăng 11,27% so cùng kỳ.
2.1.3. Bưu chính Viễn thông – Công nghệ thông tin:
a. Bưu chính viễn thông:
- Ước doanh thu bưu chính viễn thông tháng 4/2009 là 155 tỷ đồng; lũy kế 4 tháng là 605 tỷ đồng, đạt 32,7% kế hoạch.
- Số máy điện thoại phát triển: ước số điện thoại cố định tháng 4/2009 là 3.000 máy; lũy kế 4 tháng là 11.868 máy, đạt 15,8% kế hoạch. Điện thoại di động tháng 4/2009 là 35.000 máy; lũy kế 4 tháng là 155.698 máy, đạt 38,9% kế hoạch.
- Thuê bao Internet phát triển tháng 4/2009 (ADSL) là 1.500 thuê bao; lũy kế 4 tháng là 7.093 thuê bao, đạt 35,5% kế hoạch.
b. Công nghệ thông tin:
- Thành lập tổ tư vấn Chương trình phối hợp hoạt động đưa công nghệ thông tin về phục vụ nông nghiệp, nông thôn, nông dân giai đoạn 2008-2013.
- Sở Thông tin và truyền thông phối hợp Cục Thống kê hoàn thành công tác rà soát, thống nhất số liệu và chuẩn bị tổ chức hội nghị công bố kết quả thực hiện dự án Điều tra tiềm lực công nghệ thông tin tỉnh Đồng Nai năm 2008.
2.1.4. Hoạt động tài chính:
a. Thu ngân sách:
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn ước 4 tháng năm 2009 là 4.164,77 tỷ đồng (kể cả thu từ xổ số kiến thiết là 90,37 tỷ đồng, đạt 26% kế hoạch), đạt 34% so dự toán, bằng 96% so cùng kỳ. Trong đó: thu nội địa là 2.473,63 tỷ đồng, đạt 34% so dự toán, bằng 97% cùng kỳ; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu là 1.600,76 tỷ đồng, đạt 36% so dự toán, bằng 93% so cùng kỳ.
b. Chi ngân sách:
- Tổng chi ngân sách địa phương ước thực hiện 4 tháng là 1.327,27 tỷ đồng, đạt 30% so dự toán, tăng 29% so cùng kỳ.
2.1.5. Hoạt động ngân hàng:
- Nguồn vốn: Ước thực hiện đến 30/4/2009 nguồn vốn huy động tại chỗ đạt 30.308 tỷ đồng, tăng 8,4% so với 31/12/2008. Trong tổng vốn huy động tại chỗ, tiền gửi các tổ chức kinh tế là 12.013 tỷ đồng, chiếm 39,6% tổng vốn huy động tại chỗ, tăng 3,3% so với 31/12/2008; tiền gửi dân cư là 18.295 tỷ đồng, chiếm 60,4% so với tổng nguồn vốn huy động, tăng 12,1% so với 31/12/2008.
- Về dư nợ cho vay: Tổng dư nợ đến cuối tháng 4/2009 ước đạt 30.450 tỷ đồng, tăng 11,5% so với 31/12/2008. Trong đó dư nợ ngắn hạn là 20.513 tỷ đồng, tăng 15,7%; dư nợ trung, dài hạn là 9.937 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 32,9% trên tổng dư nợ, tăng 3,7% so với 31/12/2008. Đến ngày 17/4/2009, dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất theo Quyết định 131/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đạt 7.475 tỷ đồng.
2.2. Xuất nhập khẩu:
Xuất khẩu: ước kim ngạch xuất khẩu tháng 4/2009 là 447 triệu USD; lũy kế 4 tháng là 1.659,8 triệu USD, đạt 19,7% kế hoạch, bằng 87,9% so cùng kỳ. Trong đó:
- Doanh nghiệp Trung ương: ước kim ngạch xuất khẩu tháng 4/2009 là 8,5 triệu USD; lũy kế 4 tháng là 33,5 triệu USD, đạt 16,2% kế hoạch, bằng 77,8% so cùng kỳ.
- Doanh nghiệp Địa phương: ước kim ngạch xuất khẩu tháng 4/2009 là 24,2 triệu USD; lũy kế 4 tháng là 85,6 triệu USD, đạt 18% kế hoạch, bằng 82% so cùng kỳ. Các mặt hàng xuất khẩu của địa phương trong 4 tháng năm 2009: cà phê 16.391 tấn, bằng 83,6% so cùng kỳ; hàng may mặc 11 triệu USD, bằng 94,1% so cùng kỳ; giày dép 8,9 triệu USD, bằng 96,2% so cùng kỳ.
- Doanh nghiệp có vốn ĐTNN: ước kim ngạch xuất khẩu tháng 4/2009 là 414,3 triệu USD; lũy kế 4 tháng là 1.540,6 triệu USD, đạt 19,9% kế hoạch, bằng 88,5% so cùng kỳ.
Nhập khẩu: ước kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn tháng 4/2009 là 453,3 triệu USD; lũy kế 4 tháng là 1.575,6 triệu USD, đạt 15,6% kế hoạch, bằng 62% so cùng kỳ. Trong đó: doanh nghiệp Trung ương ước kim ngạch tháng 4/2009 là 4,6 triệu USD; lũy kế 4 tháng là 16,7 triệu USD, đạt 16,1% kế hoạch, bằng 65% so cùng kỳ. Doanh nghiệp địa phương tháng 4/2009 là 8,4 triệu USD; lũy kế 4 tháng là 29,8 triệu USD, đạt 14,2% kế hoạch, bằng 80,1% so cùng kỳ. Doanh nghiệp có vốn ĐTNN tháng 4/2009 là 440,4 triệu USD; lũy kế 4 tháng là 1.529,1 triệu USD, đạt 15,6% kế hoạch, bằng 61,7% so cùng kỳ. Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu: hóa chất, thuốc y tế, nguyên phụ liệu thuốc lá, nguyên phụ liệu cho sản xuất.
3. Giao thông vận tải:
- Tình hình vận tải hàng hóa: Ước sản lượng vận tải hàng hóa tháng 4/2009 đạt 2,016 triệu tấn vận chuyển và 169,928 triệu tấn- km luân chuyển, so tháng trước tăng 0,9% về vận chuyển và 1,8% về luân chuyển. Trong đó: khu vực quốc doanh đạt 19,3 ngàn tấn vận chuyển và 684,2 ngàn tấn- km luân chuyển, so tháng trước giảm 2,5% về vận chuyển và 1,4% về luân chuyển; khu vực ngoài quốc doanh đạt 1,997 triệu tấn vận chuyển và 169,244 triệu tấn- km luân chuyển, so tháng trước tăng 0,9% về vận chuyển và tăng 1,8% về luân chuyển.
- Tình hình vận tải hành khách: Ước vận tải hành khách tháng 4/2009 đạt 4,638 triệu HK vận chuyển và 259,017 triệu HK- km luân chuyển, so tháng trước tăng 1% về vận chuyển và 2,6% về luân chuyển. Trong đó: khu vực quốc doanh đạt 1.230 ngàn HK vận chuyển và 42.197 ngàn HK- km luân chuyển, so tháng trước tăng 0,5% về vận chuyển và 1,1% về luân chuyển; khu vực ngoài quốc doanh đạt 3,408 triệu HK vận chuyển và 216,819 triệu HK- km luân chuyển, so tháng trước tăng 1,2% về vận chuyển và tăng 2,8% về luân chuyển.
4. Kết quả đầu tư phát triển:
Ước thực hiện tổng nguồn vốn đầu tư 4 tháng năm 2009 là 2.057,9 tỷ đồng, đạt 29,3% kế hoạch, tăng 13% so cùng kỳ (chưa kể vốn thực hiện các dự án FDI và vốn đầu tư của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh).
Đánh giá tình hình thực hiện nguồn vốn ngân sách do địa phương quản lý:
Tổng nguồn vốn giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2009 từ ngân sách tỉnh là 1.013 tỷ đồng. Việc tổ chức triển khai kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2009 có sự tập trung khá cao. Kết quả thực hiện 4 tháng như sau:
Tổng giá trị khối lượng hoàn thành ước thực hiện 4 tháng năm 2009 là 435,6 tỷ đồng, đạt 43% kế hoạch năm.
Giá trị cấp phát từ đầu năm đến 20/4/2009 là 256 tỷ đồng, đạt 25% kế hoạch năm 2009 đã giao.
Kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2008 kéo dài thực hiện đến hết tháng 6/2009. Đến ngày 20/4/2009 cấp được 9,2 tỷ đồng, đạt 6,8% kế hoạch.
- Tình hình thực hiện các công trình trọng điểm năm 2009:
a/ Các dự án chuyển tiếp: có 06 dự án.
+ Dự án xây dựng cải tạo bệnh viện đa khoa khu vực Thống Nhất: gói thầu số 1, 3, 4 đã hoàn thành; gói thầu số 2 đang thi công khối lượng hoàn thành đạt 70%. Khối lượng thực hiện 4 tháng đạt 35% kế hoạch. Ước khối lượng hoàn thành toàn bộ công trình từ khởi công đến hết quý I/2009 đạt trên 75%.
+ Dự án xây dựng bệnh viện đa khoa Đồng Nai: gói thầu móng cọc đang triển khai thi công đạt 20% giá trị gói thầu, giá trị đạt trên 9 tỷ đồng; gói thầu tư vấn thiết kế bản vẽ thi công dự toán- tổng dự toán hoàn thành trong tháng 3/2009.
+ Dự án xây dựng đường 25A (ĐT769): gói thầu xây lắp đoạn 1 (km0+000-km5+020) khởi công ngày 24/02/2009 đang triển khai thi công, đến hết tháng 3/2009 thi công 250 m trải vải địa kỹ thuật và đắp cát nền đất yếu, đoạn còn lại đang lập hồ sơ bồi thường giải phóng mặt bằng; giá trị thực hiện là 0,4 tỷ đồng, đạt 1,18% kế hoạch.
+ Dự án đường 319B đến HL19, huyện Nhơn Trạch: gói thầu số 1, số 2, số 3 (xây lắp) đang thi công. Ước khối lượng hoàn thành đạt 35% toàn bộ công trình.
+ Dự án xây dựng Trung tâm sinh thái- văn hóa- lịch sử chiến khu Đ: đang triển khai thi công, khối lượng thực hiện 4 tháng năm 2009 đạt 35% kế hoạch năm; khối lượng hoàn thành toàn bộ công trình đạt 50%.
+ Dự án xây dựng đường Bàu Sao - Xuân Lập: đang triển khai thi công. Khối lượng quý I/2009 đạt 65% kế hoạch. Khối lượng hoàn thành toàn bộ công trình từ khởi công đến hết quý I/2009 đạt trên 65%.
b/ Các dự án khởi công mới: có 2 dự án.
+ Dự án tiêu thoát lũ Lò Rèn: đã hủy kết quả đấu thầu lần 1, ngày 17/4/2009 chủ đầu tư đã tổ chức mở thầu (đấu thầu lần 2).
+ Dự án đầu tư xây dựng trường THPT Trấn Biên: đang tổ chức đấu thầu.
c/ Các dự án chuẩn bị thực hiện: có 2 dự án.
+ Dự án xây dựng đường Trung tâm Tp. Biên Hòa: đang đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu tư vấn thiết kế kỹ bản vẽ thi công tổng dự toán, dự toán chi tiết.
+ Dự án nút giao thông Vườn Mít: đang đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu tư vấn thiết kế kỹ bản vẽ thi công tổng dự toán, dự toán chi tiết.
5. Tình hình thu hút đầu tư nước ngoài:
Ước từ đầu năm đến ngày 20/4/2009, tổng vốn đăng ký cấp mới và dự án tăng vốn là 53,1 triệu USD, bằng 23,5% so cùng kỳ, đạt 2,7% so kế hoạch năm. Trong đó: Có 3 dự án được cấp giấy phép mới, vốn đăng ký là 6,8 triệu USD; 9 giấy phép tăng vốn, vốn đầu tư tăng thêm là 46,3 triệu USD.
Lũy kế từ trước đến ngày 20/4/2009, tổng số giấy phép còn hiệu lực là 956 giấy phép, vốn đăng ký 14,9 tỷ USD.
6. Tình hình thu hút đầu tư trong nước:
Tổng vốn đầu tư trong nước thông qua cấp giấy chứng nhận đầu tư 4 tháng năm 2009 là 2.441 tỷ đồng (16 dự án), bằng 87% so cùng kỳ, đạt 12,2% kế hoạch.
7. Tình hình phát triển doanh nghiệp dân doanh:
Từ đầu năm đến ngày 17/4/2009, tổng vốn đăng ký kinh doanh từ các thành phần kinh tế dân doanh là 4.020 tỷ đồng (gồm vốn đăng ký mới và vốn đăng ký tăng thêm), đạt 21,2% kế hoạch, bằng 46,5% so cùng kỳ. Trong đó có 657 doanh nghiệp thành lập mới, đạt 34,6% kế hoạch, bằng 74,1% so cùng kỳ, với tổng vốn đăng ký kinh doanh là 2.207 tỷ đồng và 172 lượt doanh nghiệp đăng ký bổ sung vốn 1.813 tỷ đồng.
Lũy kế đến nay, tổng số doanh nghiệp dân doanh đăng ký kinh doanh trên địa bàn có trên 8.700 doanh nghiệp với tổng số vốn đăng ký trên 54.500 tỷ đồng (kể cả vốn đăng ký bổ sung).
8. Công tác quản lý đất đai, tài nguyên môi trường:
- Trong tháng 4/2009, đã cấp được 2.315 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm 2.300 giấy cho hộ gia đình cá nhân và 15 giấy cho tổ chức. Tính từ đầu năm đến nay, cấp được 7.664 giấy gồm 7.517 giấy cho hộ gia đình cá nhân và 93 giấy cho tổ chức.
- Tiếp tục thực hiện đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính cho 3 xã thuộc huyện Nhơn Trạch (Phước An, Vĩnh Thanh, Phú Hữu) đạt khối lượng 11.269 thửa, trong đó xã Phước An 5.226 thửa (30%), xã Vĩnh Thanh 4.443 thửa (28%), xã Phú Hữu 1.600 thửa (16%).
- Hoàn chỉnh dự án điều tra đánh giá nước dưới đất trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Tiếp tục thu phí bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ, trong tháng 4/2009 thu được 45 triệu đồng, tính từ đầu năm đến nay đã thu được 350 triệu đồng.
- Tổ chức thanh tra định kỳ về bảo vệ môi trường tại 4 đơn vị, về đất đai tại 5 đơn vị, về tài nguyên nước khoáng sản tại 3 đơn vị.
9. Hoạt động khoa học và công nghệ:
- Tiếp tục triển khai nội dung Chương trình hành động liên Bộ số 168 về hợp tác phòng chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai ứng dụng 02 đề tài nghiên cứu khoa học: “Nghiên cứu xây dựng mô hình trồng trọt và chăn nuôi ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật theo phương pháp canh tác tự nhiên tại tỉnh Đồng Nai” và “Điều tra tài nguyên di truyền các loài lan rừng vườn Quốc gia Cát Tiên và nghiên cứu các biện pháp nhân nhanh để bảo tồn”.
II. LĨNH VỰC VĂN HÓA - XÃ HỘI:
1. Hoạt động Văn hóa, Thể thao và Du lịch :
- Tiếp tục công tác tuyên truyền kỷ niệm các ngày lễ lớn, tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch mừng giỗ tổ Hùng Vương, kỷ niệm Ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước (30/4/1975) và Quốc tế lao động (1/5) gắn với tuyên truyền tổng điều tra dân số và nhà ở, Luật thuế thu nhập cá nhân, an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ.
- Các huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền dưới nhiều hình thức như: cổ động trực quan, thông tin lưu động, tiếp âm phát thanh…
- Đẩy mạnh công tác thanh, kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng, kinh doanh du lịch, kịp thời chấn chỉnh và đưa các hoạt động này hoạt động đúng luật định.
- Tổ chức các hoạt động thể dục thể thao chào mừng các ngày lễ lớn; phong trào hoạt động thể dục thể thao ở các huyện, thị xã và thành phố Biên Hòa diễn ra sôi nổi.
- Thể thao thành tích cao: trong tháng đã tổ chức giải bóng đá hạng nhất quốc gia; tham gia 7 giải quốc gia, giành 7 huy chương các loại.
2. Giáo dục đào tạo:
- Tổ chức thi học sinh giỏi thí nghiệm bậc Trung học cơ sở; hướng dẫn công tác tuyển sinh lớp 6, lớp 10 năm học 2009-2010; kiểm tra trường chuẩn quốc gia THCS Lý Tự Trọng (Biên Hòa) và Phước Bình (Long Thành); tổ chức hội thao giáo dục Quốc phòng bậc THPT vào các ngày 1, 2, 3 tháng 4/2009; hướng dẫn ôn tập, thi học kỳ II bậc Trung học cơ sở, Trung học phổ thông.
- Giáo dục thường xuyên: tổ chức thi kiểm tra học kì II ngành giáo dục thường xuyên; tham mưu về công tác thi tốt nghiệp THPT; tổng hợp kết quả xét công nhận tốt nghiệp THCS.
- Giáo dục chuyên nghiệp: tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi từ các đơn vị; huy động thêm cán bộ các trường Cao đẳng sư phạm, Trung cấp kỹ thuật công nghiệp Đồng Nai phục vụ công tác nhập dữ liệu và xử lý hồ sơ đăng ký dự thi.
3. Hoạt động y tế:
- Tăng cường công tác phòng chống bệnh sốt xuất huyết, sốt rét, bệnh tiêu chảy cấp và các dịch bệnh khác trên địa bàn.
- Kiểm tra việc thực hiện 12 điều y đức, nâng cao chất lượng điều trị, phục vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, nâng cao kiến thức phòng chống các dịch bệnh cho nhân dân trên địa bàn tỉnh.
4. Các hoạt động chính sách xã hội:
- Trong tháng 4/2009 giải quyết việc làm cho 8.460 lao động; trong đó đưa vào các doanh nghiệp 4.850 lao động, lồng ghép các chương trình kinh tế xã hội giải quyết việc làm cho 3.610 lao động. Lũy kế thực hiện 4 tháng giải quyết việc làm cho 29.985 lao động, đạt 35,3% kế hoạch.
- Đào tạo nghề: tháng 4 có 1.848 người tốt nghiệp các khóa đào tạo nghề, lũy kế 4 tháng có 7.037 người tốt nghiệp các khóa đào tạo nghề.
- Công tác giảm nghèo: Tháng 4/2009 cho vay ưu đãi 158 hộ nghèo, với số tiền cho vay là 1,3 tỷ đồng; tổ chức thu hồi nợ với số tiền 1,1 tỷ đồng.
5. Công tác nội vụ:
- Thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính; đến nay các cơ quan, đơn vị hành chính (cấp tỉnh) đã tổ chức thống kê 1.032 thủ tục hành chính và điền nội dung được 1.023 Biểu mẫu 1, trong đó có 18/20 đơn vị hoàn thành (100%) việc thống kê lập danh mục thủ tục hành chính và điền Biểu mẫu.
- Chuẩn bị nội dung phục vụ hội nghị lần thứ 15 của Đảng bộ tỉnh về việc đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch số 51-KH/TU ngày 21/02/2008 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước.
- Phối hợp với Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện cải cách hành chính tại huyện Vĩnh Cửu.
6. Công tác ngoại vụ:
- Giải quyết cho 16 cá nhân và 13 đoàn gồm 185 cán bộ, công chức ra các nước Nam Phi, Malaysia, Thụy Điển, Hoa Kỳ, Thái Lan, Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Campuchia, Pháp, Hàn Quốc, Đức, Nhật Bản, Đài Loan, Canada với các mục đích: tìm hiểu về xử lý chất thải nguy hại; dự hội nghị y tế; thảo luận về dự án khu đô thị Long Thành; khảo sát thị trường máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến gỗ; tham quan nhà máy thuốc lá và vùng trồng nguyên liệu thuốc lá; tham quan du lịch.
- Giải quyết cho 20 đoàn vào hoạt động tại tỉnh với các nội dung: nghiên cứu đề tài khoa học về các chất độc sinh thái; trao đổi ý kiến về các chương trình hợp tác giáo dục, y tế; học hỏi kinh nghiệm trồng cà phê; tìm hiểu hoạt động những chương trình dự án do các tổ chức phi chính phủ triển khai tại một số huyện trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện công tác quản lý hộ chiếu, nhân sự và đoàn ra nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo quy định.
III. Công tác khác:
1. Thực hiện chương trình 134: Tính đến ngày 10/4/2009 các huyện, thị xã đã hỗ trợ 2.419 căn nhà (tăng 1.414 căn so với 31/12/2007) cho 2.584 hộ đồng bào dân tộc thiểu số. Trong đó: đã bàn giao cho hộ dân 2.380 căn, xây dựng hoàn thành 100% là 38 căn, xây dựng đạt 50% là 1 căn. Thực hiện hỗ trợ mua dụng cụ chứa nước và đào giếng cho 2.985 hộ đã thực hiện xong.
2. Tiếp tục chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện hiệu quả Nghị quyết 30-NQ/CP của Chính phủ về các giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội.
- Kiến nghị Chính phủ ứng vốn đối với các dự án có khả năng thực hiện vượt mức kế hoạch 2009 (kể cả vốn trái phiếu Chính phủ đối với ngành y tế).
- Kiến nghị một số nội dung của Luật và Nghị định hướng dẫn thực hiện các luật còn chưa đồng bộ.
- Kiến nghị về việc chỉ định thầu.
3. Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo:
- Tháng 4/2009, ngành thanh tra tỉnh thực hiện 13 cuộc thanh tra trên các lĩnh vực, số đơn vị được thanh tra là 15, số đơn vị có sai phạm là 2. Đối với lĩnh vực thanh tra chuyên ngành đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính 419 trường hợp với số tiền 279 triệu đồng và cảnh cáo 5 cơ sở kinh doanh, tạm đình chỉ 2 cơ sở sản xuất.
- Toàn tỉnh đã tiếp 623 lượt công dân đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị, trong đó: phòng tiếp dân tỉnh và Thanh tra tỉnh tiếp 123 lượt người; UBND cấp huyện tiếp 277 lượt người; UBND cấp phường xã, cơ sở tiếp 207 lượt người; cấp sở, ngành 16 lượt người. Nội dung khiếu nại phần lớn về chính sách đền bù giải tỏa và hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án khu công nghiệp, khu đô thị; khiếu nại về việc xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tranh chấp đất đai giữa các hộ dân.
4. Công tác trật tự an toàn xã hội:
- Trong tháng 4/2009 đã xảy ra 129 vụ xâm phạm trật tự xã hội, tăng 17 vụ so với tháng trước, làm chết 7 người, bị thương 17 người, tài sản thiệt hại trị giá khoảng 1,5 tỷ đồng.
- Phát hiện 33 vụ phạm pháp kinh tế, tăng 23 vụ so với tháng trước; đã khởi tố 01 vụ, xử lý hành chính 7 vụ, chuyển cơ quan chức năng xử lý 22 vụ, đang lập hồ sơ xử lý 3 vụ. Phát hiện 5 vụ vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, giảm 6 vụ so với tháng trước, đang lập hồ sơ xử lý.
- Tai nạn giao thông đường bộ xảy ra 39 vụ, tăng 12 vụ so với tháng trước, làm chết 41 người (tăng 10 người), bị thương nặng 10 người (tăng 8 người); nguyên nhân do ý thức chủ quan của người tham gia giao thông với các lỗi như: thiếu chú ý quan sát, lưu thông không đúng phần đường, bất ngờ qua đường, chuyển hướng không đúng luật, vi phạm tốc độ.
IV. Đánh giá tình hình tháng 4 và 4 tháng đầu năm:
Tuy có khó khăn do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính, kinh tế toàn cầu song trong 4 tháng đầu năm 2009 toàn tỉnh đã tập trung thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đạt được kết quả như trên là khá tốt. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng so cùng kỳ gần 7%. Lĩnh vực nông nghiệp cũng tập trung tổ chức gieo trồng vụ đông xuân, công tác phòng chống dịch bệnh được duy trì thường xuyên. Công tác thanh toán vốn đầu tư từ nguồn ngân sách tỉnh được tập trung thực hiện, 4 tháng đã giải ngân được 25% kế hoạch năm là có sự cố gắng lớn của các chủ đầu tư và nhà thầu. Vấn đề giải quyết việc làm được quan tâm thực hiện tốt, 4 tháng đã giải quyết việc làm cho 29.985 lao động, đạt 35,3% kế hoạch năm.
B. MỘT SỐ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU THÁNG 5/2009:
1. Lĩnh vực kinh tế:
1.1. Công nghiệp:
- Tiếp tục thực hiện các chương trình phát triển công nghiệp theo kế hoạch năm 2009 gồm Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực và chương trình phát triển dịch vụ.
- Tổ chức theo dõi, kiểm tra, báo cáo đánh giá tình hình triển khai các đề án khuyến công theo định kỳ.
- Triển khai thực hiện các Quy hoạch: Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản - thực phẩm; Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may - da giầy và Quy hoạch phát triển ngành gốm mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch năm 2009.
- Tiếp tục hoàn chỉnh xây dựng Đề án hỗ trợ di dời các doanh nghiệp ra khỏi các khu đô thị, khu quy hoạch dân cư theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
1.2. Nông nghiệp:
- Phối hợp với các đơn vị, địa phương tiếp tục hướng dẫn nông dân gieo trồng và chăm sóc cây trồng vụ Hè thu; thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, bền vững, chọn cây trồng có lợi thế so sánh, có chất lượng và hiệu quả, gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ.
- Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi, thực hiện tốt công tác phòng chống dịch cúm gia cầm, bệnh lở mồm long móng gia súc để tăng tổng đàn và chất lượng gia súc, gia cầm.
- Tiếp tục thực hiện chuyên đề “Điều tra, đánh giá tác động của loài cá Tỳ Bà và cá Hoàng Đế đối với nghề cá Hồ Trị An”.
- Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng; thực hiện chương trình trồng bổ sung cây gỗ lớn và trồng cây phân tán trong công sở, trường học và hộ gia đình.
1.3. Thương mại:
- Triển khai các nội dung trong Chương trình Xúc tiến thương mại năm 2009 đã được điều chỉnh bổ sung. Sở Công thương tổ chức 2 lớp tập huấn chuyên đề “Kỹ năng tổ chức, quản lý và liên kết sản xuất” tại TP.Biên Hòa và huyện Long Thành.
- Tham gia hội chợ triển lãm “Mêkông Expo Cần Thơ năm 2009” và “Thương mại Quốc tế Điện Biên”. Phối hợp với các sở ngành tổ chức hội chợ triển lãm “ Nông nghiệp Đồng Nai” trên địa bàn các huyện.
1.4. Công tác thu - chi ngân sách:
- Tập trung chỉ đạo thu ngân sách phấn đấu hoàn thành kế hoạch dự toán Trung ương giao, đảm bảo cân đối chi để phát triển kinh tế - xã hội.
- Quản lý chặt chẽ các khoản chi, đảm bảo đúng chế độ quy định theo Luật Ngân sách. Thực hiện tốt chế độ công khai minh bạch dự toán, quyết toán ngân sách của từng cấp, từng cơ quan, đơn vị.
1.5. Công tác quản lý đầu tư và xây dựng:
- Đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách theo kế hoạch: các chủ đầu tư và UBND các huyện, TX. Long Khánh, Tp. Biên Hòa tập trung rà soát đôn đốc nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án và hoàn thành hồ sơ thanh toán trong tháng 5/2009 (đối với các dự án thuộc kế hoạch 2008 được tiếp tục thực hiện đến tháng 6/2009). Tiếp tục rà soát điều hành kế hoạch 2008 vào đầu tháng 5/2009 để đảm bảo giải ngân hết vốn kế hoạch. Bên cạnh đó tập trung thực hiện kế hoạch 2009 và giải ngân đúng tiến độ.
- Các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng phối hợp triển khai Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ.
- Đôn đốc triển khai các dự án FDI, dự án đầu tư của các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Đôn đốc triển khai xây dựng các khu tái định cư cho các dự án như Sân bay Quốc tế Long thành, các dự án quan trọng khác.
1.6. Thông tin và Truyền thông:
- Phối hợp với các doanh nghiệp đảm bảo thông tin liên lạc, an toàn an ninh mạng phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg về tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử; Chỉ thị số 07/2008/CT-BTTTT về đẩy mạnh sử dụng phần mềm mã nguồn mở; triển khai hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc thay thế phần mềm M-Office.
1.7. Hoạt động Ngân hàng:
- Triển khai thực hiện Quyết định số 443/2009/TTg ngày 4/4/2009; Thông tư số 05/2009/TT-NHNN ngày 7/4/2008 về quy định chi tiết việc hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng thực hiện đầu tư mới để phát triển sản xuất.
- Tăng cường công tác an toàn kho quỹ, thực hiện tốt công tác điều hòa lưu thông tiền mặt, đảm bảo đủ cơ cấu các loại tiền trong lưu thông.
- Phát triển hình thức thanh toán thẻ, các dịch vụ ngân hàng hiện đại, tạo thói quen thanh toán qua ngân hàng.
1.8. Lĩnh vực tài nguyên môi trường:
- Tiếp tục triển khai thực hiện đo đạc, lập lại bản đồ địa chính 5 xã thuộc 3 huyện (Thống Nhất, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ) theo thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt.
- Thực hiện quan trắc tài nguyên nước mặt và động thái nước dưới đất trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch; hoàn thành các thủ tục trình phê duyệt đề cương điều chỉnh Quy hoạch khoáng sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
- Tổ chức kiểm tra, phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường năm 2009 theo Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Phối hợp với các địa phương thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông Đồng Nai đến năm 2020 theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
1.9. Hoạt động khoa học và công nghệ:
- Triển khai có hiệu quả các chương trình khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2010.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đo lường - chất lượng, an toàn và kiểm soát bức xạ theo kế hoạch năm 2009 trên địa bàn tỉnh.
- Tập trung đôn đốc lập hồ sơ Trung tâm công nghệ sinh học.
2. Lĩnh vực văn hóa xã hội:
2.1. Văn hóa, Thể thao và du lịch:
- Tiếp tục tuyên truyền sâu rộng các Nghị quyết của Đảng, cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao phục vụ nhiệm vụ chính trị, đưa văn hóa về cơ sở, phục vụ nhân dân, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tiếp tục hoàn thiện đề án “Trung tâm Xúc tiến du lịch” trình UBND tỉnh.
- Đẩy mạnh tiến độ triển khai thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và công tác trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa.
2.2. Giáo dục đào tạo:
- Theo dõi triển khai và chuẩn bị cho công tác tuyển sinh THCS, THPT năm học 2009-2010; chuẩn bị các điều kiện cho công tác bồi dưỡng giáo viên hè 2009 theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo; kiểm tra kỹ thuật các trường đạt chuẩn quốc gia THCS Lê Quý Đôn huyện Vĩnh Cửu, THCS Trà Cổ, Trường Sơn huyện Tân Phú, THPT Xuân Lộc.
- Tổng hợp kết quả xét tốt nghiệp THCS ngành giáo dục thường xuyên; tổng hợp kết quả năm học 2008-2009; chuẩn bị các điều kiện phục vụ kỳ thi tốt nghiệp THPT khóa ngày 2, 3, 4 tháng 6/2009.
- Giáo dục chuyên nghiệp: đôn đốc các trường Trung cấp chuyên nghiệp, các cơ sở có đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở; tiếp tục nhận hồ sơ đăng ký dự thi trung cấp chuyên nghiệp từ các đơn vị gửi lên.
2.3. Y tế:
- Tăng cường công tác phòng chống dịch viêm đường hô hấp cấp nặng do virus cúm A.
- Tiếp tục công tác phòng ngừa bệnh sốt rét, sốt xuất huyết và các dịch bệnh trong địa bàn tỉnh.
- Duy trì công tác khám chữa bệnh, các chương trình y tế mục tiêu và chỉ đạo tuyến theo kế hoạch.
2.4. Lao động thương binh- xã hội:
- Phấn đấu giải quyết việc làm cho 7.000 lao động và cấp sổ lao động cho 1.000 người.
- Đôn đốc các đơn vị dạy nghề tiếp tục thực hiện mua sắm trang thiết bị theo Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2009.
- Tập huấn công tác cho cán bộ làm công tác bảo trợ xã hội tại các huyện, Thị xã, TP. Biên Hòa.
- Tổ chức tổng kết phương án khảo sát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2009.
- Phối hợp với các ngành, các cấp tuyên truyền công tác phòng chống tệ nạn xã hội trên địa bàn tỉnh.
2.5. Công tác nội vụ:
- Tổ công tác 30 tiếp tục lập bộ danh mục thủ tục hành chính chung của cấp huyện và cấp xã gửi lấy ý kiến đóng góp của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Tăng cường rà soát, sắp xếp hợp lý cơ cấu tổ chức bên trong các cơ quan, đơn vị, địa phương phù hợp với yêu cầu thực tiễn quản lý nhà nước của tỉnh.
- Tiếp tục tổ chức, thực hiện Đề án phát triển nguồn nhân lực phục vụ kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006- 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 theo Nghị quyết số 51/2005/NQ-HĐND ngày 21/7/2005 của HĐND tỉnh.
2.6. Công tác ngoại vụ:
- Tổ chức mời các cơ quan ngoại giao đến dự hội chợ triển lãm “Kinh tế nông nghiệp Việt Nam 2009” tại thị xã Long Khánh với chủ đề “Xây dựng và phát triển các khu vực kinh tế nông nghiệp trọng điểm trong tiến trình hội nhập kinh tế Quốc tế”.
- Tiếp tục thực hiện chương trình hành động của UBND tỉnh về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước.
- Tiếp tục giải quyết hồ sơ các đoàn ra, đoàn vào, công tác lãnh sự, công tác lễ tân, hợp tác hữu nghị và phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo quy định.
3. Công tác khác:
3.1. Tập trung thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 09/01/2009 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2009; Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Làm việc với các doanh nghiệp FDI để vận động thu hút đầu tư, hướng dẫn hồ sơ thủ tục cho nhà đầu tư.
- Các Sở, ngành rà soát các nội dung chuyên đề để chuẩn bị trình tại cuộc họp Hội đồng nhân dân tỉnh giữa năm 2009.
- Rà soát số liệu về dân số theo số liệu điều tra dân số và nhà ở năm 2009 để làm việc với các Bộ ngành Trung ương.
- Các Sở, ngành rà soát tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2009 để kịp thời kiến nghị điều chỉnh chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng GDP, mức tăng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2009 của tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trong tháng 5/2009 để trình HĐND tỉnh vào kỳ họp giữa năm 2009.
3.2. Công tác thanh tra, phòng chống tham nhũng:
- Thanh tra các sở, ngành tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật của các tổ chức, cá nhân trên các lĩnh vực quản lý chuyên ngành.
- Toàn tỉnh triển khai tự kiểm tra, rà soát việc thực hiện thông báo số 130-TB/TW của Bộ Chính trị và các kế hoạch của Tỉnh ủy, UBND tỉnh nhằm kịp thời chấn chỉnh, tăng cường các giải pháp phòng ngừa và nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Thanh tra các cấp, các ngành tiếp tục thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng theo kế hoạch của UBND tỉnh.
- Tuyên truyền giáo dục công tác phòng chống tham nhũng, kết hợp phòng chống tham nhũng với công tác cải cách hành chính, công khai, minh bạch các thủ tục hành chính.
3.3. Công tác trật tự an toàn xã hội:
- Chỉ đạo công an các đơn vị, địa phương tiếp tục thực hiện cao điểm đấu tranh chống tội phạm trộm cắp và chống tội phạm buôn bán, vận chuyển, tàng trữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trái phép.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 11/2008/CT-BCA ngày 2/12/2008 của Bộ công an về tăng cường công tác bảo vệ lực lượng công an nhân dân trong tình hình mới.
Trên đây là báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 4 và thực hiện 4 tháng đầu năm 2009, một số nhiệm vụ chủ yếu tháng 5/2009; UBND tỉnh đề nghị các ngành, các cấp phối hợp triển khai thực hiện./.