Liên kết website


Trang chủAn ninh trật tự - Thông tin pháp luật

TUYÊN TRUYỀN ATGT ĐƯƠNG THỦY NỘI ĐỊA (VĂN BẢN MỚI)

Đăng ngày: 18/08/2011

 

Phần I

Phương tiện thuỷ nội địa

 

Câu hỏi số 1. Phương tiện nội địa là gì?

Trả lời: Phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi là phương tiện) là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác, có động cơ hoặc không có động cơ, chuyên hoạt động trên đường thủy nội địa.

Câu hỏi số 2: Phương tiện thô sơ là gì ?

Trả lời: Phương tiện thô sơ là phương tiện không có động cơ chỉ di chuyển bằng sức người hoặc sức gió, sức nước (Khoản 8 điều 3 Luật Giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 3. Phương tiện nhỏ là gì?

Trả lời: Phương tiện nhỏ là phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dưới 5 tấn,phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 mã lực, phương tiện không có động cơ có sức chở đến 12 người (Điều 80 luật Giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 4: Phương tiện tốc độ cao bao gồm những loại phương tiện nào?

Trả lời: Phương tiện tốc độ cao bao gồm hai loại sau đây:

1. Phương tiện tốc độ cao loại I: Có sức chở trên 12 người hoặc có trọng tải toàn phần 15 tấn và có tốc độ thiết kế từ 30/km/h trở lên;

2. Phương tiện tốc độ cao loại II: Có sức chở đến 12 người hoặc có trọng tải toàn phần đến 15 tấn và có tốc độ thiết kế từ 30/Km/h trở lên.

( Khoản 6, 7 Điều 2 Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên PT thuỷ nội địa ban hành theo quyết định số 36/2004/QĐ-BGTVT).

Câu hỏi số 5: Thế nào là sức chở người của phương tiện?

Trả lời: Sức chở người của phương tiện là số lượng người tối đa được phép chở trên phương tiện, trừ thuyền viên, người lái phương tiện và trẻ em dưới 1 tuổi (Khoản 15 điều 3 Luật Giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 6. Trọng tải toàn phần của phương tiện là gì?

Trả lời: Trọng tải toàn phần của phương tiện là khối lượng tính bằng tấn của hàng hoá, nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước trong khoang két, lương thực, thực phẩm, hành khách và hành lý, thuyền viên và tư trang của họ (Khoản 14 Điều 3 Luật Giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 7: Loại phương tiện nào phải đăng kiểm thì mới được đăng ký ?

Trả lời: Các loại phương tiện phải đăng kiểm thì mới được đăng ký bao gồm:

- Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn trở lên;

- Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 mã lực trở lên hoặc có sức chở từ 5 người trở lên (Khoản 1 Điều 26 Luật Giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 8. Sau khi đăng kiểm, phương tiện được cấp những loại giấy tờ gì?

Trả lời: Sau khi đăng kiểm, phương tiện được cấp những loại giấy tờ sau:

1. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thuỷ nội địa;

2. Số kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy nội địa.

3. Các loại biên bản kiểm tra kỹ thuật.

Ngoài các loại giấy tờ trên đây, tùy thuộc vào công dụng hoặc mức độ trang bị của phương tiện còn có:

1. Số kiểm tra bình chịu áp lực;

2. Số kiểm tra thiết bị nâng hàng;

3. Sổ chứng nhận thể tích chiếm nước của phương tiện;

4. Các giấy chứng nhận chất lượng cho vật liêu, các thiết bị, trang bị lắp đặt trên phương tiện (Điều 9 Quyết định số 25/2004/QĐ-BGTVT về đăng kiểm phương tiện được bổ sung, sửa đổi một số điều tại Thông tư số 34/2011/TT-BGTVT ngày 26/4/2011).

Câu hỏi số 9: Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người muốn hoạt động trên đường thuỷ nội địa cần những điều kiện gì?

Trả lời: Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực hoặc có sức chở 5 người đến 12 người khi hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải bảo đảm những điều kiện sau:

1. Đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

2. Có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, kẻ hoặc gắn số đăng ký, sơn vạch dấu mớn nước an toàn, số lượng người được phép chở trên phương tiện (Khoản 2 Điều 24 Luật Giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 10: Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người muốn đăng ký cần những giấy tờ gì ? Khi không đăng ký thì bị phạt ở mức nào?

Trả lời:

Hồ sơ đăng ký phương tiện lần đầu (Điều 4 Thông tư số 21/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ GTVT quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa):

1. Đối với phương tiện chưa khai thác, hồ sơ đăng ký phương tiện lần đầu bao gồm:

a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:

Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này; hai ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ; bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm.

b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:

Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm; giấy phép hoặc tờ khai phương tiện nhập khẩu theo quy định của pháp luật, đối với phương tiện được nhập khẩu; Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm; giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam, đối với tổ chức nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam, đối với cá nhân nước ngoài; hợp đồng cho thuê tài chính, đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê.

2. Đối với phương tiện đang khai thác, hồ sơ đăng ký phương tiện lần đầu bao gồm:

a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:

Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 1a ban hành kèm theo Thông tư này; hai ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ; bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm.

b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:

Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm. Hồ sơ đăng ký lại phương tiện (Điều 5 Thông tư số 21/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ GTVT quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa):

1. Trường hợp phương tiện thay đổi tính năng kỹ thuật, hồ sơ đăng ký lại phương tiện bao gồm:

a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:

Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này; hai ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ; giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đã được cấp; bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm.

b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:

Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện được cấp sau khi phương tiện đã thay đổi tính năng kỹ thuật, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.

2. Trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện, hồ sơ đăng ký lại phương tiện bao gồm:

a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:

Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này; hai ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đã được cấp; biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ.

b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:

Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền; trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam.

3. Trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện và thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện, hồ sơ đăng ký lại phương tiện bao gồm:

a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:

Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này; hai ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; hồ sơ đăng ký phương tiện còn dấu niêm phong của cơ quan đăng ký phương tiện cũ; biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ; bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm.

b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:

Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền; trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.

4. Trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc chuyển nơi đăng ký hộ khẩu, hồ sơ đăng ký lại phương tiện bao gồm:

a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:

Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này; hai ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi; hồ sơ đăng ký phương tiện còn dấu niêm phong của cơ quan đăng ký phương tiện cũ.

b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:

Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.

- Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suốt chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người khi không có giấy chứng nhận đăng ký thì bị phạt tiền từ 100.000đồng đến 300.000đồng (Điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định số 09/2005/NĐ-CP quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 11: Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 1 tấn đến dưới 5 tấn hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 mã lực hoặc có sức chở dưới 5 người muốn hoạt động trên đường thuỷ nội địa cần những điều kiện gì? Khi không đăng ký, không kẻ vạch dấu mớn nước an toàn bị xử lý phạt như thế nào?

Trả lời: Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 1 tấn đến dưới 5 tấngười hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 mã lực hoặc có sức chở dưới 5 người khi hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải bảo đảm an toàn, sơn vạch dấu mới nước an toàn và có giây chứng nhận đăng ký phương tiện (Khoản 3, điều 24 Luật Giao thông ĐTNĐ).

- Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 1 đến dưới 5 tấn hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 mã lực hoặc có sức chở dưới 5 người khi không đăng ký, không kẻ vạch dấu mớn nước an toàn thì bị phạt tiền từ 100.000đồng đến 200.000 đồng (khoản 2, điều 13 Nghị định số 60/2011/NĐ - CP quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 12: Phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thuỷ nội địa cần những điều kiện gì? Khi không đảm bảo an toàn bị xử phạt như thế nào?

Trả lời: Phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè, khi hoạt động phải bảo đảm an toàn theo quy định của Uỷ ban nhân nhân dân cấp tỉnh nơi chủ phương tiện đăng ký hộ khẩu thường trú (Khoản 4, điều 24 Luật Giao thông ĐTNĐ).

Phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè không đảm bảo an toàn vào hoạt động trên đường thuỷ nội địa thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000đồng đến 100.000đồng (khoản 1, điều 13 Nghị định số 60/2011/NĐ - CP quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 13: Khi đi đối hướng nhau, phương tiện phải tránh và nhường đường như thế nào?

Trả lời:  Khi hai phương tiện đi đối hướng nhau có nguy cơ va chạm, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải giảm tốc độ, tránh và nhường đường theo nguyên tắc sau đây:

a. Phương tiện đi ngược nước phải tránh và nhường đường cho phương tiện đi xuôi nước. Trường hợp nước đứng, phương tiện nào phát tín hiệu xin đường trước thì phương tiện kia phải tránh và nhường đường;

b. Phương tiện thô sơ phải tránh và nhường đường cho phương tiện có động cơ, phương tiện có động cơ công suất nhỏ hơn phải tránh và nhường đường cho phương tiện có động cơ công suất lớn hơn, phương tiện đi một mình phải tránh và nhường đường cho đoàn lai;

c. Mọi phương tiện phải tránh bè và tránh phương tiện có tín hiệu mất chủ động, phương tiện bị nạn, phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên sông (Điều 39 Luật Giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 14: Khi đi cắt hướng nhau, phương tiện phải tránh và nhường đường như thế nào?

Trả lời:  Khi hai phương tiện đi cắt hướng nhau có nguy cơ va chạm, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải giảm tốc độ, tránh và nhường đường theo nguyên tắc sau đây:

1. Phương tiện thô sơ phải tránh và nhường đường cho phương tiện có động cơ;

2. Mọi phương tiện phải tránh bè;

3. Phương tiện có động cơ nào nhìn thấy phương tiện có động cơ khác bên mạn phải của mình thì phải tránh và nhường đường cho phương tiện đó (Điều 40 Luật Giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 15: Việc neo đậu phương tiện trong và ngoài cảng, bến được quy định như thế nào?

Trả lời:

1. Neo đậu phương tiện trong cảng, bến thuỷ nội địa phải đúng nơi quy định, chấp hành nội quy của cảng, bến thuỷ nội địa và phải bố trí người trông coi phương tiện.

Phương tiện neo đậu ở phía bờ, phải để thuyền viên của các phương tiện đậu ở phía ngoài và những người thi hành công vụ đi qua.

2. Trong trường hợp cần neo đậu phương tiện ở ngoài phạm vi cảng, bến thuỷ nội địa để hành khách lên, xuống hoặc xếp, dỡ hàng hoá phải được phép của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thuỷ nội địa, Phương tiện khác chỉ được cập mạn để đón, trả hành khách, chuyển tải hàng hoá khi phương tiện này đã neo đậu xong.

3. Trước khi rời cảng, bến thuỷ nội địa hoặc vị trí neo đậu, phương tiện phải phát âm hiệu, nếu thấy bảo đảm an toàn mới được nhổ neo.

4. Phương tiền không được neo đậu ở giữa luồng, khu vực luồng giao nhau, luồng cong gấp, trong hành lang bảo vệ cầu hoặc các công trình khác và những nơi có báo hiệu cấm neo đậu (Điều 44 Luật Giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 16. Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dưới 50 tấn và phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 mã lực không bố trí đúng tín hiệu khi tham gia giao thông bị xử phạt như thế nào?

Trả lời: Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dưới 5 tấn, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 mã lực không bố trí đúng tín hiệu khi tham gia giao thông sẽ bị xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 30.000đồng đến 50.000đồng (điểm a, khoản 1 Điều 23, Nghị định số 60/2011/NĐ-CP quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 17: Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 mã lực đến dưới 50 mã lực; phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 50 tấn trở lên; phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 mã lực và phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dưới 50 tấn khi hoạt động ban đêm phải thắp những loại đèn hiệu nào?

Trả lời:

- Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 mã lực đến dưới 50 mã lực khi hoạt động ban đêm, trên cột đèn phải thắp một đèn nửa xanh nửa đỏ ở độ cao ít nhất 2 mét so với mặt nước (Khoản 2 Điều 50 Luật Giao thông ĐTNĐ).

- Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 50 tấn trở lên khi hoạt động ban đêm phải thắp hai đèn mạn, đèn xanh đặt bên phải, đèn đỏ đặt bên trái; thắp một đèn trắng lái (Khoản 3 Điều 50 Luật Giao thông ĐTNĐ).

- Phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 mã lực và phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dưới 50 tấn khi hoạt động ban đêm phải thắp một đèn trắng đặt ở độ cao ít nhất 2 mét so với mặt nước (Khoản 4 Điều 50 Luật Giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 18: Phương tiện hoặc đoàn phương tiện có chiều dài từ 45 mét trở xuống khi neo trên đường thuỷ nội địa phải đặt những tín hiệu gì?

Trả lời: Phương tiện hoặc đoàn phương tiện có chiều dài từ 45 mét trở xuống khi neo trên đường thuỷ nội địa phải đặt những tín hiệu sau:

- Ban đêm: thắp ở phía mũi một đèn trắng đặt cao hơn mặt nước ít nhất 3 mét; tại nơi có báo hiệu chiều rộng luồng bị hạn chế thắp thêm một đèn trắng đặt tại vị trí gần tim luồng nhất của phương tiện; các bè neo ở ngoài cảng, bến thuỷ nội địa thắp một đèn đỏ đặt ở giữa bè và hai đèn trắng đặt ở hai góc bè phía luồng (Khoản 1 Điều 56 Luật Giao thông ĐTNĐ).

- Ban ngày: ở phía mũi treo một dấu hiệu gồm hai hình tròn màu đen, đường kính 0,3 mét ghép theo kiểu múi khế (Khoản 2 Điều 56 Luật Giao thông ĐTNĐ).

Phần II

Người lái phương tiện

Câu hỏi số 1. Thuyền viên là gì? Loại phương tiện nào phải có thuyền trưởng ?

Trả lời: Thuyền viên là người làm việc theo chức danh quy định trên phương tiện không có động cơ có trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mã lực hoặc phương tiện có sức chở trên 12 người (Khoản 18 Điều 3 Luật Giao thông ĐTNĐ).

Các phương tiện phải có thuyền trưởng bao gồm:

- Phương tiện không có động cơ mà trọng tải toàn phần trên 15 tấn;

- Phương tiện có động cơ mà tổng công suất máy chính trên 15 mã lực hoặc có sức chở trên 12 người (Khoản 19 Điều 3 Luật Giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 2. Loại phương tiện nào phải có người lái phương tiện?

Trả lời: Các loại phương tiện sau đây phải có người lái phương tiện:

- Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn;

- Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 mã lực hoặc có sức chở đến 12 người.

- Bè.

(Khoản 20 Điều 3 Luật Giao thông ĐTNĐ)

Câu hỏi số 3: Người lái phương tiện phải có điều kiện gì khi điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực hoặc có sức chở người từ 5 người đến 12 người ?

Trả lời: Người lái phương tiện khi điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực hoặc có sức chở người từ 5 người đến 12 người phải có các điều kiện sau đây:

a) Đủ 18 tuổi trở lên và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam;

b) Có chứng nhận đủ sức khoẻ của cơ quan y tế và biết bơi;

c) Có chứng chỉ lái phương tiện

(Khoản 1 Điều 35 Luật Giao thông ĐTNĐ)

Câu hỏi số 4: Người lái phương tiện phải có điều kiện gì khi điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dưới 5 tấn hoặc có sức chở đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 mã lực hoặc có sức chở dưới 5 người ?

Trả lời: Người lái phương tiện khi điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dưới 5 tấn hoặc có sức chở đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 mã lực hoặc có sức chở dưới 5 người phải có các điều kiện sau:

Đủ 15 tuổi trở lên, đủ sức khoẻ, biết bơi phải học tập pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa và được cấp giấy chứng nhận học tập pháp luật giao thông đường thuỷ nội địa. Trường hợp sử dụng phương tiện vào mục đích kinh doanh thì độ tuổi của người lái phương tiện phải đủ 18 tuổi trở lên.

(Khoản 2 Điều 35 Luật Giao thông ĐTNĐ)

Câu hỏi số 5: Người muốn được cấp chứng chỉ lái phương tiện phải có điều kiện chung gì? Điều kiện cụ thể để được dự kiểm tra?

Trả lời:

1. Điều kiện chung để được dự kiểm tra lấy chứng chỉ chuyên môn:

- Là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú và làm việc hợp pháp tại Việt Nam;

- Được công nhận học xong chương trình bổ túc, bối dưỡng nghề tương ứng với từng loại chứng chỉ chuyên môn;

- Có chứng nhận đủ sức khỏe của cơ quan y tế.

2. Điều kiện để được dự kiểm tra:

a) Phải đủ 16 tuổi trở lên:

- Đối với chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản;

- Chứng chỉ nghiệp vụ: Chứng chỉ thủy thủ; chứng chỉ thủy thủ chưong trình hạn chế; chứng chỉ thợ máy; chứng chỉ thợ máy chương trình hạn chế;

- Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở dầu; chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở hóa chất; chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khí hóa lỏng;

b) Phải đủ 18 tuổi trở lên: Chứng chỉ lái phương tiện; chứng chỉ lái phương tiện chương trình hạn chế;

c) Phải có bằng thuyền trưởng từ hạng 3 trở lên; có thời gian nghiệp vụ theo chức danh thuyền trưởng hạng 3 đủ 24 tháng trở lên.

(Theo Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên trên PT thuỷ nội địa ban hành theo quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT, được sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan tại Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT ngày 30/3/2011 ).

Câu hỏi số 6. Trách nhiệm bảo đảm an toàn vận tải của lái phương tiện nhỏ chở hàng hoá ?

Trả lời: Người lái phương tiện chở hàng hoá thuộc loại không có động cơ trọng tải toàn phần dưới 5 tấn hoặc có động cơ trọng tải toàn phần dưới 5 tấn hoặc có động cơ công suất máy chính dưới 5 mã lực khi điều khiển phương tiện phải có trách nhiệm sau:

- Không được chở hàng quá trọng tải quy định;

- Không xếp hàng hoá che khuất tầm nhìn của người lái phương tiện, không làm ảnh hưởng đến việc điều khiển phương tiện cũng như hoạt động của hệ thống lái, neo và các trang thiết bị an toàn khác;

- Không được xếp hàng hoá vượt kích thước theo chiều ngang, chiều dọc phương tiện và không gây mất ổn định phương tiện (Điều 80 Luật Giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 7. Trách nhiệm bảo đảm an toàn của thuyền trưởng, người lái phương tiện khi chở khách ngang sông ?

Trả lời: Thuyền trưởng, người lái phương tiện vận tải hành khách ngang sông có các trách nhiệm sau đây:

- Phương tiện phải có đủ giấy tờ theo quy định;

- Trước khi khởi hành phải kiểm tra điều kiện an toàn đối với người và phương tiện; có đủ dụng cụ cứu sinh còn hạn sử dụng và bố trí đúng nơi quy định; phổ biến nội quy quan toàn và cách sử dụng các trang thiết bị an toàn cho hành khách;

- Hướng dẫn hành khách lên, xuống; sắp xếp hàng hoá, hành lý, các loại xe được phép chở phải gọn gàng; hướng dẫn hành khách ngồi đảm bảo ổn định phương tiện;

- Kiểm tra và yêu cầu hành khách mang theo động vật phải nhốt trong lồng cũi; không để hành khách mang theo súc vật đang bị dịch bệnh lên phương tiện; không chở hàng hoá dễ cháy, nổ, hàng độc hại, động vật lớn chung với hành khách;

- Kiểm tra phương tiện chở không vượt quá dấu mớn nước an toàn, không vượt quá số lượng người được phép chở trước khi cho phương tiện rời bến;

- Khi có giông, bão không được cho phương tiện rời bến; nếu phương tiện đang hành trình phải tìm nơi trú ẩn an toàn (Khoản 3 Điều 78, Khoản 1,2 Điều 79 Luật Giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 8. Việc đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng, máy trưởng được quy định như thế nào ?

Trả lời:

1. Việc đảm nhiệm các chức danh thuyền trưởng, máy trưởng thực hiện theo quy định tại Điều 33, 34 của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

2. Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 150 mã lực hoặc lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 50 mã lực thì không nhất thiết phải bố trí chức danh máy trưởng, nếu không bố trí máy trưởng độc lập thì thuyền trưởng phải có chứng chỉ thợ máy. Trường hợp phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 150 mã lực đến 400 mã lực nếu không bố trí máy trưởng độc lập thì thuyền trưởng phải có bằng máy trưởng phù hợp với tổng công suất máy chính.

3. Thuyền viên có bằng thuyền trưởng hạng ba hạn chế được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện sau:

a) Phương tiện chở khách ngang sông có sức chở đến 50 người;

b) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần đến 50 tấn;

c) Phương tiện có công suất máy chính đến 50 mã lực.

(Theo Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên trên PT thuỷ nội địa ban hành theo quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT, được sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan tại Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT ngày 30/3/2011 ).

Câu hỏi số 9. Quy định về việc đảm nhiệm chức danh thuyền viên khác ?trưởng, máy trưởng được quy định như thế nào ?

Trả lời:

1. Người được cấp chứng chỉ nghiệp vụ loại nào thì chỉ được phép đảm nhiệm chức danh tương ứng theo quy định.

2. Người điều khiển phương tiện loại I, loại II tốc độ cao, phương tiện đi ven biển, người làm việc trên phương tiện chuyên dùng chở dầu hoặc các sản phẩm dầu mỏ, hóa chất, khí hóa lỏng, ngoài bằng, chứng chỉ nghiệp vụ quy định theo chức danh, phải có chứng chỉ chuyên môn đặc biệt tương ứng.

(Theo Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên trên PT thuỷ nội địa ban hành theo quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT, được sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan tại Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT ngày 30/3/2011).

Câu hỏi số 10. Quy định về việc bố trí chức danh thuyền viên ?

Trả lời:

1. Chủ phương tiện có trách nhiệm bố trí đủ các chức danh, định biên thuyền viên làm việc trên phương tiện thủy nội địa và phải lập danh bạ thuyền viên theo quy định, tuân thủ theo Quy chế này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

2. Bằng, chứng chỉ chuyên môn phải được mang theo người khi hành nghề.

(Theo Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên trên PT thuỷ nội địa ban hành theo quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT, được sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan tại Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT ngày 30/3/2011).

Câu hỏi số 11.  Trách nhiệm của người có mặt tại nơi xảy ra tai nạn giao thông hoặc phát hiện người, phương tiện khác bị nạn trên sông trường đường thuỷ nội địa như thế nào?

Trả lời: Thuyền trưởng, người lái phương tiện và người có mặt tại nơi xảy ra tai nạn giao thông đường thuỷ nội địa hoặc phát hiện người, phương tiện bị nạn trên đường thuỷ nội địa có các trách nhiệm sau:

- Tìm mọi biện pháp để kịp thời cứu người, phương tiện, tài sản bị nạn;

- Bảo vệ các dấu vết, vật chứng liên quan đến tai nạn;

- Báo cho cơ quan công an hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất và phải có mặt theo yêu cầu của cơ quan điều tra có thẩm quyền (Khoản 1 Điều 7 Luật Giao thông ĐTNĐ).

Phần III

Cảng, bến thủy nội địa

Câu hỏi số 1. Cảng, bến thuỷ nội địa là gì? Bao gồm những loại  nào? Điều kiện hoạt động ?

Trả lời: Điều 13 Luật Giao thông ĐTNĐ quy định như sau:

A. Cảng, bến thuỷ nội địa

1. Khái niệm:

- Cảng thuỷ nội địa là hệ thống các công trình được xây dựng để phương tiện, tàu biển neo đậu, xếp, dỡ hàng hoá, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác. Cảng thuỷ nội địa bao gồm cảng công cộng và cảng chuyên dùng.

- Bến thuỷ nội địa là vị trí độc lập được gia cố để phương tiện neo đậu, xếp, dỡ hàng hoá, đón, trả hành khách. Bến thuỷ nội địa bao gồm bến công cộng và bến chuyên dùng.

- Cảng, bến thuỷ nội địa chuyên dùng là cảng, bến thuỷ nội địa của một hoặc một số tổ chức kinh tế chỉ dùng để xếp, dỡ hàng hoá, vật tư phục vụ cho sản xuất hoặc phục vụ đóng mới, sửa chữa phương tiện cho chính tổ chức đó.

2. Việc xây dựng cảng, bến thuỷ nội địa phải phù hợp với quy hoạch và bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật.

3. Tổ chức, cá nhân khi lập dự án xây dựng cảng, bến thuỷ nội địa phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thuỷ nội địa.

4. Cảng thuỷ nội địa được phân thành các cấp kỹ thuật. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cấp kỹ thuật, tiêu chuẩn cấp kỹ thuật của cảng thuỷ nội địa, tiêu chuẩn của bến thuỷ nội địa, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định tiêu chuẩn cảng, bến thuỷ nội địa làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cảng cá, bến cá.

B. Điều kiện hoạt động đối với cảng, bến hàng hoá; cảng, bến hành khách: Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ GTVT quy định về quản lý cảng, bến thuỷ nội địa, quy định:

1. Đối với cảng hàng hoá

a) Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; có địa hình, thủy văn ổn định bảo đảm cho phương tiện ra vào an toàn, thuận lợi;

b) Vùng nước cảng không chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền;

c) Công trình cầu tàu bảo đảm tiêu chuẩn an toàn; luồng vào cảng (nếu có) phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật luồng đường thuỷ nội địa theo quy định;

d) Lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định;

đ) Thiết bị xếp dỡ (nếu có) phải bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và phù hợp với kết cấu, sức chịu lực của công trình cầu tàu;

e) Đối với cảng chuyên xếp dỡ hàng nguy hiểm, ngoài các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này, phải thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đối với xếp dỡ hàng nguy hiểm.

g) Được cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này công bố cảng thủy nội địa.

2. Đối với cảng hành khách

a) Bảo đảm các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d và g khoản 1 phần này;

b) Có cầu cho hành khách lên xuống an toàn, thuận tiện; có nhà chờ, nội quy cảng và bảng niêm yết giá vé; ban đêm có đèn chiếu sáng cho hành khách lên xuống.

3. Đối với bến hàng hoá

a) Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; có địa hình, thủy văn ổn định bảo đảm cho phương tiện ra vào an toàn, thuận lợi.

Trường hợp bến nằm trong khu vực cấm xây dựng, có thể được sử dụng tạm thời nếu được cơ quan có thẩm quyền quản lý chuyên ngành đối với khu vực cấm xây dựng đó chấp thuận bằng văn bản.

b) Vùng nước bến không chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền ;

c) Kết cấu bến phải bảo đảm an toàn; luồng vào bến (nếu có) phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật luồng đường thuỷ nội địa theo quy định;

d) Lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định;

đ) Thiết bị xếp dỡ (nếu có) phải bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và phù hợp với kết cấu, sức chịu lực của bến;

e) Đối với bến chuyên xếp dỡ hàng nguy hiểm, ngoài các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản này, phải thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đối với xếp dỡ hàng nguy hiểm.

g) Được cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa.

4. Đối với bến hành khách

a) Bảo đảm các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d, g khoản 3 Điều này;

b) Có cầu cho hành khách lên xuống an toàn, thuận tiện; có nơi chờ, nội quy bến và bảng niêm yết giá vé; ban đêm có đèn chiếu sáng cho hành khách lên xuống.

Câu hỏi số 2. Bến khách ngang sông là gì? Điều kiện hoạt động của bến khách ngang sông như thế nào?

Trả lời: Bến khách ngang sông là loại bến thuỷ nội địa chuyên phục vụ vận tải hành khách ngang sông.

Điều 5 Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ GTVT quy định về quản lý cảng, bến thuỷ nội địa, quy định bến khách ngang sông khi hoạt động phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

1. Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa; có địa hình, thủy văn ổn định bảo đảm cho phương tiện hoạt động an toàn, thuận lợi.

2. Có đường, cầu cho người, phương tiện giao thông đường bộ lên xuống an toàn, thuận tiện; có đủ trang thiết bị để phương tiện neo buộc chắc chắn, an toàn; có đèn chiếu sáng nếu hoạt động ban đêm.

3. Lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định.

4. Có nơi chờ cho hành khách; có bảng nội quy và bảng niêm yết giá vé.

5. Đối với bến khách ngang sông đựợc phép chở ô tô thì đường lên xuống bến phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với loại ô tô được phép chở ngang sông.

6. Được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông.

 

 

Câu hỏi số 3.  Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông ?

Trả lời: Điều 11 Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ GTVT quy định về quản lý cảng, bến thuỷ nội địa quy định như sau:

1. Thủ tục chấp thuận mở bến khách ngang sông

a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở bến khách ngang sông gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị chấp thuận mở bến khách ngang sông có ý kiến của Uỷ ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi mở bến;

- Văn bản của đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa xác nhận vị trí hoạt động của bến bảo đảm các điều kiện nêu tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này.

b) Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông xem xét, nếu đủ điều kiện theo quy định thì có văn bản chấp thuận mở bến khách ngang sông để tổ chức, cá nhân tiến hành các thủ tục liên quan theo quy định của pháp luật đồng thời triển khai xây dựng bến, lắp đặt các trang thiết bị an toàn, hệ thống báo hiệu theo quy định.

c) Văn bản chấp thuận mở bến khách ngang sông có giá trị hiệu lực 24 tháng đối với bến được phép chở ô tô, 12 tháng đối với các bến còn lại kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền có văn bản chấp thuận. Quá thời hạn trên mà dự án chưa được phê duyệt theo quy định hoặc chưa được triển khai xây dựng (đối với dự án không phải phê duyệt) thì văn bản chấp thuận hết hiệu lực.

2. Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông:

a) Sau khi hoàn thành việc xây dựng bến khách ngang sông, chủ bến khách ngang sông có thể trực tiếp kinh doanh khai thác hoặc cho thuê hoặc giao cho tổ chức, cá nhân khác khai thác.

Chủ khai thác bến khách ngang sông gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo mẫu;

- Văn bản của đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa xác nhận việc hoàn thành lắp đặt báo hiệu bến khách ngang sông;

- Bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật kèm theo bản vẽ khu đất;

- Sơ đồ vùng nước bến và luồng vào bến do chủ bến tự lập hoặc đơn vị tư vấn lập nhưng phải đầy đủ các nội dung: Vị trí vùng nước theo lý trình từ km... đến km..., bờ (trái, phải), sông (kênh), thuộc xã, huyện, tỉnh (thành phố) hoặc xác định khoảng cách tới vật chuẩn; đường ranh giới vùng nước ghi rõ kích thước; độ sâu nhỏ nhất của vùng nước bến và luồng vào bến ứng với mực nước khi đo đạc;

chiều dài và chiều rộng của luồng vào bến; cầu lên xuống đón trả hành khách; thời điểm khảo sát lập sơ đồ;

- Bản chính văn bản xác nhận hoàn thành việc rà quét, thanh thải vật chướng ngại trong vùng nước bến (nếu có) của đơn vị quản lý đường thuỷ;

- Bản thiết kế và biên bản nghiệm thu hoàn công đưa công trình bến vào sử dụng đối với bến có phương tiện chở khách ngang sông được phép chở ô tô;

- Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của các phương tiện tham gia vận tải hành khách ngang sông;

- Hợp đồng thuê bến hoặc văn bản của chủ bến giao cho tổ chức, cá nhân khai thác bến (đối với trường hợp thuê bến hoặc được giao khai thác bến).

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm a trên đây, cơ quan có thẩm quyền xem xét, nếu thoả mãn điều kiện quy định thì cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông cho chủ khai thác bến.

Trường hợp bến khách ngang sông ở hai bên bờ đều do một chủ khai thác và thuộc thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động của một cơ quan thì chủ khai thác bến khách ngang sông làm đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo mẫu.  Cơ quan có thẩm quyền cấp một giấy phép hoạt động bến khách ngang sông cho cả hai đầu bến.

c) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông căn cứ quy mô xây dựng công trình bến, thời hạn sử dụng đất, thời hạn hợp đồng thuê bến hoặc thời hạn được giao khai thác bến để quy định thời hạn của giấy phép hoạt động bến khách ngang sông.

Câu hỏi số 4. Cơ quan nào có thẩm quyền công bố cảng thủy nội địa; cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, bến khách ngang sông ?

Trả lời:  Điều 7 Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ GTVT quy định về quản lý cảng, bến thuỷ nội địa quy định như sau:

 

1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố cảng thủy nội địa, vùng đón trả hoa tiêu đối với cảng thuỷ nội địa có tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.

2. Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam công bố cảng thuỷ nội địa không tiếp nhận phương tiện thuỷ nước ngoài nằm trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, đường thuỷ nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.

3. Chi cục trưởng Chi cục Đường thuỷ nội địa thuộc Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam cấp Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa đối với các bến hàng hoá, bến hành khách thuộc phạm vi quản lý nằm trên tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, đường thuỷ nội địa chuyên dùng nằm trên địa giới hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.

4. Giám đốc Cảng vụ đường thuỷ nội địa khu vực thuộc Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam cấp lại Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa đối với bến hàng hoá, bến hành khách thuộc phạm vi khu vực quản lý của mình.

5. Giám đốc Sở Giao thông vận tải:

a) Công bố cảng thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thuỷ nước ngoài; cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa đối với cảng, bến thuỷ nội địa nằm trên tuyến đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương và vùng nước cảng biển thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương.

b) Cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương.

c) Tuỳ theo tình hình thực tế của địa phương, Giám đốc Sở Giao thông vận tải trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông.

6. Trường hợp các cảng, bến thủy nội địa (trừ bến khách ngang sông) do một tổ chức, cá nhân quản lý khai thác cùng nằm trên một khu đất vừa nằm trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia vừa nằm trên tuyến đường thủy nội địa địa phương; hoặc vừa nằm trên đường thủy nội địa quốc gia vừa nằm trên vùng nước cảng biển sẽ do Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Chi cục trưởng Chi cục Đường thuỷ nội địa hoặc Giám đốc Cảng vụ đường thuỷ nội địa khu vực thuộc Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4 trên đây.

Câu hỏi 5. Thủ tục chấp thuận xây dựng cảng thuỷ nội địa ?

Trả lời: Điều 8 Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ GTVT quy định về quản lý cảng, bến thuỷ nội địa quy định như sau:

1. Đối với cảng thuỷ nội địa không tiếp nhận phương tiện thuỷ nước ngoài

a) Trong quá trình chuẩn bị đầu tư, ngoài việc thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải theo thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị chấp thuận xây dựng cảng thuỷ nội địa theo mẫu.

- Sơ đồ mặt bằng cầu cảng và vùng nước trước cầu cảng đã được đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa xác nhận cầu cảng không nằm trong hành lang bảo vệ luồng và vùng nước trước cầu cảng không chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền.

b) Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải xem xét, nếu bảo đảm điều kiện quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 4 của Thông tư này thì có văn bản bản chấp thuận xây dựng cảng thuỷ nội địa. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

d) Căn cứ văn bản chấp thuận xây dựng cảng thuỷ nội địa, chủ đầu tư tiến hành các thủ tục về đầu tư xây dựng công trình cảng. Trong thời hạn 24 tháng đối với dự án nhóm A, 12 tháng đối với dự án khác kể từ ngày có văn bản chấp thuận xây dựng cảng thuỷ nội địa nếu dự án đầu tư không được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng thì văn bản chấp thuận xây dựng cảng thuỷ nội địa hết hiệu lực. Chủ đầu tư muốn tiếp tục triển khai dự án phải làm lại thủ tục chấp thuận xây dựng cảng thủy nội địa.

2. Đối với cảng thuỷ nội địa có tiếp nhận phương tiện thuỷ nước ngoài

a) Trong quá trình chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải theo phạm vi thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

b) Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, thẩm định hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.

Sau khi thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng cảng thuỷ nội địa, Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải trình Bộ Giao thông vận tải kết quả thẩm định kèm theo 01 bộ hồ sơ do chủ đầu tư nộp.

c) Bộ Giao thông vận tải gửi văn bản xin ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; xem xét các điều kiện quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 4 của Thông tư này để có văn bản chấp thuận xây dựng cảng thuỷ nội địa trả lời chủ đầu tư trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

d) Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận xây dựng cảng thuỷ nội địa theo quy định tại điểm d khoản 1 trên đây.

Câu hỏi số 6. Quy định về thủ tục công bố lại cảng thủy nội địa ?

Trả lời: Điều 12 Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ GTVT quy định về quản lý cảng, bến thuỷ nội địa quy định như sau:

1. Đối với cảng không tiếp nhận phương tiện thuỷ nước ngoài

a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Chi cục Đường thuỷ nội địa thuộc Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam (đối với cảng thuỷ nội địa thuộc thẩm quyền công bố của Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam) hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

- Đối với trường hợp công bố lại do quyết định công bố hết hiệu lực:

+ Đơn đề nghị công bố lại cảng thuỷ nội địa theo mẫu.

- Đối với trường hợp công bố lại do có sự thay đổi chủ sở hữu nhưng không thay đổi các nội dung đã công bố:

+ Đơn đề nghị công bố lại cảng thuỷ nội địa theo mẫu.

+ Văn bản hợp pháp về phân chia hoặc sáp nhập hoặc văn bản hợp pháp về chuyển nhượng cảng và hồ sơ liên quan đến việc bàn giao chủ sở hữu trong trường hợp cảng có sự thay đổi chủ sở hữu.

- Đối với trường hợp công bố lại do có sự thay đổi những nội dung đã công bố như: vùng nước, vùng đất:

+ Đơn đề nghị công bố lại cảng thuỷ nội địa theo mẫu.

+ Bản chính hoặc bản sao chứng thực các giấy tờ chứng minh các nội dung thay đổi nói trên.

b) Chi cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam thẩm định hồ sơ, trình Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam kết quả thẩm định kèm theo 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố cảng thuỷ nội địa.

c) Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải xem xét, nếu đủ điều kiện thì ra quyết định công bố lại cảng thuỷ nội địa. Nếu không đủ điều kiện công bố phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

d) Thời hạn giải quyết và hiệu lực của quyết định công bố lại cảng thuỷ nội địa theo quy định tại điểm c khoản 1, khoản 3 Điều 9 của Thông tư này.

đ) Đối với trường hợp công bố lại do xây dựng mở rộng hoặc nâng cấp để nâng cao năng lực thông qua cảng, thực hiện theo quy định tại Điều 8 và khoản 1, khoản 3 Điều 9 của Thông tư này đối với phần xây dựng mở rộng hoặc nâng cấp.

2. Đối với cảng có tiếp nhận phương tiện thuỷ nước ngoài

a) Tổ chức, cá nhân gửi 02 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

- Đối với trường hợp công bố lại do quyết định công bố hết hiệu lực:

+ Đơn đề nghị công bố lại theo mẫu.

- Đối với trường hợp có sự thay đổi chủ sở hữu nhưng không thay đổi các nội dung đã công bố:

+ Đơn đề nghị công bố lại theo mẫu.

+ Văn bản hợp pháp về phân chia hoặc sáp nhập hoặc văn bản hợp pháp về chuyển nhượng cảng và hồ sơ liên quan đến việc bàn giao chủ sở hữu trong trường hợp cảng có sự thay đổi về chủ sở hữu.

- Đối với trường hợp công bố lại do có sự thay đổi nội dung so với quyết định đã công bố trước đây như: vùng nuớc, vùng đất:

+ Đơn đề nghị công bố lại theo mẫu.

+ Các giấy tờ pháp lý chứng minh các sự thay đổi trên.

b) Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, thẩm định hồ sơ; nếu đủ điều kiện thì có văn bản trình Bộ Giao thông vận tải kèm theo 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố lại cảng thuỷ nội địa.

c) Bộ Giao thông vận tải xem xét ra quyết định công bố lại cảng thuỷ nội địa.

Trường hợp không đủ điều kiện công bố lại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

d) Thời hạn giải quyết và hiệu lực quyết định công bố lại cảng thuỷ nội địa theo quy định tại điểm d khoản 2, khoản 3 Điều 9 của Thông tư này.

đ) Đối với trường hợp công bố lại cảng do xây dựng mở rộng hoặc nâng cấp để nâng cao năng lực thông qua cảng, thực hiện theo quy định tại Điều 8 và khoản 2, khoản 3 Điều 9 của Thông tư này.

Câu số 7: Quy định về thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông ?

Trả lời:  Điều 13 Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ GTVT quy định về quản lý cảng, bến thuỷ nội địa quy định như sau:

1. Thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa

a) Tổ chức, cá nhân gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa 01 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp. Hồ sơ bao gồm:

- Đối với trường hợp cấp lại giấy phép hoạt động do giấy phép hết hiệu lực:

+ Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa theo mẫu.

- Đối với trường hợp cấp lại giấy phép do có sự thay đổi chủ sở hữu nhưng không thay đổi các nội dung của giấy phép đã được cấp:

+ Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa theo mẫu.

+ Văn bản hợp pháp về phân chia hoặc sáp nhập hoặc văn bản hợp pháp về chuyển nhượng bến và hồ sơ liên quan đến việc bàn giao chủ sở hữu trong trường hợp có sự thay đổi chủ sở hữu bến.

- Đối với trường hợp cấp lại giấy phép do có sự thay đổi nội dung so với giấy phép đã được cấp:

+ Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa theo mẫu.

+ Các giấy tờ pháp lý chứng minh các sự thay đổi nói trên.

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, nếu bảo đảm đủ điều kiện thì cấp lại giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa. Trường hợp không cấp lại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

c) Thời hạn giải quyết và hiệu lực của giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa theo quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 10 của Thông tư này.

d) Đối với trường hợp cấp lại giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa do xây dựng mở rộng hoặc nâng cấp để nâng cao năng lực thông qua bến, thực hiện theo quy định tại khoản 1và khoản 2 Điều 10 của Thông tư này.

2. Thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động bến khách ngang sông.

a) Chủ khai thác bến gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông 01 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp. Hồ sơ bao gồm:

- Đối với trường hợp cấp lại giấy phép hoạt động do giấy phép hết hiệu lực:

+ Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo mẫu.

- Đối với trường hợp cấp lại giấy phép do có sự thay đổi chủ sở hữu nhưng không thay đổi các nội dung của giấy phép đã được cấp:

+ Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo mẫu.

+ Văn bản hợp pháp về phân chia hoặc sáp nhập hoặc văn bản hợp pháp về chuyển nhượng bến và hồ sơ liên quan đến việc bàn giao chủ sở hữu trong trường hợp có sự thay đổi chủ sở hữu bến.

- Đối với trường hợp cấp lại giấy phép do có sự thay đổi nội dung so với giấy phép đã được cấp:

+ Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo mẫu.

+ Các giấy tờ pháp lý chứng minh các sự thay đổi nói trên.

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; nếu bảo đảm điều kiện theo quy định thì cấp lại giấy phép hoạt động bến khách ngang sông. Trường hợp không cấp lại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

c) Thời hạn giải quyết và hiệu lực giấy phép hoạt động bến khách ngang sông thực hiện theo quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 11 của Thông tư này.

d) Đối với trường hợp cấp lại giấy phép hoạt động bến khách ngang sông do xây dựng mở rộng hoặc nâng cấp để nâng cao năng lực thông qua bến, thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 của Thông tư này.

Câu hỏi số 8. Thủ tục đối với phương tiện thủy nội địa vào và rời cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách ?

Trả lời: Theo Điều 15 Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ GTVT quy định về quản lý cảng, bến thuỷ nội địa:

1. Phương tiện vào cảng bến:

a) Trước khi phương tiện vào cảng, bến thủy nội địa, thuyền trưởng hoặc thuyền phó hoặc người lái phương tiện có trách nhiệm nộp và xuất trình Cảng vụ đường thủy nội địa (sau đây gọi là Cảng vụ) hoặc Ban quản lý bến các giấy tờ sau:

- Giấy tờ nộp (bản chính)

+ Giấy phép rời cảng, bến cuối cùng (trừ phương tiện chuyển tải, sang mạn);

+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện;

+ Sổ Danh bạ thuyền viên.

- Giấy tờ xuất trình (bản chính):

+ Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa (hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức tín dụng trong trường hợp phương tiện đang cầm cố, thế chấp);

+ Bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên trên phương tiện;

+ Hợp đồng vận chuyển hoặc hoá đơn xuất kho hoặc giấy vận chuyển (đối với phương tiện vận chuyển hàng hoá), danh sách hành khách (đối với phương tiện chở hành khách).

b) Sau khi kiểm tra các giấy tờ được quy định tại điểm a khoản này, Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến kiểm tra thực tế nếu bảo đảm các điều kiện an toàn theo quy định thì cấp giấy phép vào cảng, bến thuỷ nội địa theo mẫu.

2. Phương tiện rời cảng, bến:

a) Trước khi phương tiện rời cảng, bến, thuyền trưởng hoặc thuyền phó hoặc người lái phương tiện có trách nhiệm xuất trình Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến bản chính các giấy tờ sau:

- Hợp đồng vận chuyển hoặc hoá đơn xuất kho hoặc giấy vận chuyển (đối với phương tiện chở hàng hoá) hoặc danh sách hành khách (đối với phương tiện chở hành khách);

- Chứng từ xác nhận việc nộp phí, lệ phí, tiền phạt hoặc thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật;

- Giấy tờ liên quan tới những thay đổi so với giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 trên đây (nếu có).

b) Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến kiểm tra thực tế phương tiện, nếu bảo đảm các điều kiện an toàn thì thu hồi giấy phép vào cảng, bến thuỷ nội địa; trả lại giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, sổ danh bạ thuyền viên và cấp giấy phép rời cảng, bến thuỷ nội địa theo mẫu.

Trường hợp phương tiện thuỷ đã được cấp giấy phép rời cảng, bến thuỷ nội địa nhưng vẫn neo đậu tại vùng nước cảng, bến quá 24 giờ thì thuyền trưởng, thuyền phó hoặc người lái phương tiện phải đến Văn phòng Cảng vụ làm lại thủ tục rời cảng, bến cho phương tiện thuỷ.

3. Đối với phương tiện ra, vào cảng, bến từ hai lần trở lên trong một ngày thì Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến chỉ kiểm tra thực tế lần đầu, từ lần thứ hai trong ngày chỉ kiểm tra các giấy tờ theo quy định.

4. Đối với phương tiện đóng mới hoặc sửa chữa khi hạ thuỷ để chạy thử trên đường thuỷ nội địa, chủ phương tiện hoặc chủ cơ sở đóng mới, sửa chữa phương tiện phải xuất trình Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến các giấy tờ sau:

a) Văn bản tiến hành chạy thử trên đường thuỷ nội địa của cơ quan đăng kiểm.

b) Phương án bảo đảm an toàn giao thông khi hạ thuỷ đối với phương tiện hạ thuỷ vượt qua phạm vi hành lang bảo vệ luồng chạy tàu có ý kiến phê duyệt của đơn vị trực tiếp quản lý tuyến đường thuỷ nội địa khu vực.

Câu hỏi số 9. Trường hợp nào bến thuỷ nội địa bị đình chỉ hoạt động có thời hạn ?

Trả lời: Điều 14 Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ GTVT quy định về quản lý cảng, bến thuỷ nội địa quy định đình chỉ hoạt động, đình chỉ hoạt động có thời hạn cảng, bến thủy nội địa. như sau:

1. Cảng, bến thuỷ nội địa bị đình chỉ hoạt động trong các trường hợp sau:

a) Điều kiện về địa hình, thủy văn biến động không bảo đảm an toàn cho hoạt động của cảng, bến thủy nội địa;

b) Chủ cảng, bến chấm dứt hoạt động;

c) Có yêu cầu đình chỉ hoạt động hoặc giải toả của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Cảng, bến thuỷ nội địa bị đình chỉ hoạt động có thời hạn trong các trường hợp sau:

a) Công trình cảng, bến thủy nội địa xuống cấp không bảo đảm điều kiện an toàn theo quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 3 Điều 4 (đối với cảng, bến hàng hóa) điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 hoặc điểm c khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 4 (đối với cảng, bến hành khách) hoặc khoản 2 Điều 5 (đối với bến khách ngang sông) của Thông tư này;

b) Chủ cảng, bến không chấp hành các quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa và quy định của Thông tư này.

3. Cơ quan có thẩm quyền đã quyết định công bố cảng, cấp giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa, giấy phép hoạt động bến khách ngang sông có quyền ra quyết định đình chỉ hoạt động hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn cảng, bến thuỷ nội địa.

Quyết định đình chỉ hoạt động cảng, bến thủy nội địa theo mẫu.

Quyết định đình chỉ hoạt động có thời hạn của cảng, bến thủy nội địa theo mẫu.

Câu hỏi số 10. Hành vi, mức phạt vi phạm trật tự, an toàn trong phạm vi cảng, bến thuỷ nội địa?

Trả lời: Điều 25 Nghị định số 60/2011/NĐ-CP ngày 20/7/2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, quy định (có hiệu lực thi hành từ 15/9/2011):

 

 

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc có sức chở đến 30 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 mã lực hoặc có sức chở đến 12 người có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không để cho người của phương tiện khác đi qua phương tiện của mình;

b) Vi phạm nội quy cảng, bến thủy nội địa hoặc gây mất trật tự tại cảng, bến thủy nội địa;

c) Điều khiển phương tiện ra, vào cảng, bến mà không có giấy phép ra, vào cảng, bến thủy nội địa theo quy định;

d) Không thực hiện sự điều động của người có thẩm quyền huy động phương tiện để cứu người, phương tiện bị nạn;

đ) Tự ý di chuyển phương tiện hoặc neo đậu phương tiện không đúng nơi quy định trong phạm vi vùng nước cảng, bến thủy nội địa.

2. Xử phạt vi phạmn hành chính đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 điều này dáp dụng đối với mỗi loại phương tiện, như sau:

a) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với phương tiện trọng tải toàn phần trên 15 tấn đến 100 tấn hoặc có sức chở trên 30 người đến 100 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mã lực đến 100 mã lực hoặc có sức chở trên 12 người đến 50 người;

b) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với phương tiện có trọng tải toàn phần trên 100 tấn đến 500 tấn hoặc có sức chở trên 100 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 100 mã lực đến 400 mã lực hoặc có sức chở trên 50 người đến 150 người.

c) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với phương tiện có trọng tải toàn phần trên 500 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 400 mã lực hoặc có sức chở trên 150 người.

d) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi đưa phương tiện vào xếp, dỡ hàng hóa, đón trả hành khách tại cảng, bến thủy nội địa chưa được công bố, cấp phép hoạt động.

Câu hỏi số 11. Hành vi, mức phạt đối với vi phạm quy định về vận chuyển người, hành khách ?

Trả lời: Điều 26 Nghị định số 60/2011/NĐ-CP quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực giao thông ĐTNĐ quy định (có hiệu lực thi hành từ 15/9/2011):

1. Người sử dụng phương tiện không có động cơ sức chở đến 12 người để vận chuyển người, hành khách  có một trong các vi phạm dưới đây thì bị phạt tiền từ 50.000đồng đến 100.000đồng:

a) Không bố trí chỗ ngồi cho người, hành khách; để người, hành khách đứng trên phương tiện hoặc có hành vi khác làm mất an toàn của phương tiện; để người, hành khách ngồi trên mui hoặc hai bên mạn của phương tiện;

b) Xếp người, hành khách, hàng hoá, hành lý, xe đạp, mô tô, xe máy, phương tiện khác làm nghiêng lệch phương tiện hoặc che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện;

c) Không có nội quy an toàn hoặc không phổ biến nội quy an toàn, không hướng dẫn cách sử dụng thiết bị an toàn cho người, hành khách trên phương tiện;

d) Chở động vật nhỏ mà không nhốt trong lồng, cũi hoặc chở động vật lớn chung với người, hành khách trên phương tiện;

đ) Chở chất dễ cháy, dễ nổ, chất độc hại, hôi thối hoặc súc vật bị dịch bệnh hoặc bị chết gây mùi hôi thối cùng với người, hành khách;

e) Không có bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định;

2. Người sử dụng phương tiện có động cơ sức chở đến 12 người chở người, hành khách có một trong các hành vi sau đây thì bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng:

a) Đón trả hành khách không đúng nới quy định;

b) Không bố trí chỗ ngồi cho người, hành khách; để người, hành khách đứng trên phương tiện hoặc có hành vi khác làm mất an toàn của phương tiện;

c) Không có nội quy an toàn hoặc không phổ biến nội quy an toàn, không hướng dẫn cách sử dụng thiết bị an toàn cho người, hành khách trên phương tiên;

d) Để người, hành khách đứng, ngồi trên mui hoặc hai bên mạn của phương tiện;

đ) Không có danh sách hành khách hoặc có danh sách hành khách nhưng không đúng quy định, trừ vận chuyển khách ngang sông;

e) Xếp hành lý, hàng hóa trên lối đi của hành khách;

g) Chở động vật nhỏ mà không nhốt trong lồng, cũi hoặc chở động vật lớn chung với hành khách;

h) Chở chất dễ cháy, dễ nổ, chất độc hại, hôi thối hoặc súc vật bị dịch bệnh hoặc bị chết gây mùi hôi thối cùng với người, hành khách;

i) Không có bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định;

3. Xử phạt vi phạm hành chính đối với người sử dụng phương tiện để vận chuyển hành khách có một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 điều này hoặc chạy không đúng tuyến, trừ vận chuyển khách theo hợp đồng, bỏ chuyến đã đăng ký, chuyển nhượng hành khách sang phương tiện khác khi chưa được sự đồng ý của hành khách, như sau:

a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với phương tiện vận chuyển hành khách có sức chở trên 12 người đến 50 người, phương tiện có tốc độ cao trên 30km/h sức chở đến 12 người;

b) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với phương tiện có sức chở trên 50 người đến 100 người, phương tiện có tốc độ cao trên 30km/h sức chở trên 12 người đến 50 người;

c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với phương tiện có sức chở trên 100 người, phương tiện có tốc độ cao trên 30km/h sức chở trên 50 người;

4. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chở vượt quá sức chở người của phương tiện vận tải hành khách ngang sông, như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000 đồng đến 20.000 đồng trên mỗi người chở vượt quá số người được phép chở, nếu chở vượt đến 20% số người được phép chở;

b) Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 30.000 đồng trên mỗi người chở vượt quá số người được phép chở, nếu chở vượt trên 20% đến 30% số người được phép chở;

c) Phạt tiền từ 30.000 đồng đến 50.000 đồng trên mỗi người chở vượt quá số người được phép chở, nếu chở vượt trên 50% số người được phép chở.

5. Phạt tiền từ 3 đến 5 lần giá vé trên mỗi hành khách chở vượt quá số người được phép chở đối với phương tiện vận tải hành khách theo tuyến cố định, phương tiện vận chuyển khách du lịch.

6. Phạt tiền 1% giá trị hợp đồng trên mõi hành khách chở vượt quá số người được phép chở đối với phương tiện vận tải hành khách theo hợp đồng.

7. Trường hợp phưong tiện được phép chở người và chở hàng hóa, nếu chở người vượt quá sức chở của phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 điều này, nếu chở hàng hóa quá vạch mớn nước an toàn của phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại điều 29 của Nghị định này.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng bằng thuyền trưởng, chứng chỉ lái phương tiện từ một đến hai tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c, khoản 4 và khoản 5, khoản 6 điều này nếu chở vượt quá số ngừời được phép chở trên 30% trở lên.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đưa lên khỏi phương tiện động vật lớn, chất dễ cháy, dễ nổ, chất độc hại đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1, điểm g, điểm h khoản 2 điều này; buộc đưa lên khỏi phương tiện số người, hành khách vượt quá sức chở của phương tiện theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 điều này;

b) Buộc đưa lên khỏi phương tiện và tiêu hủy động vật bị chết, bị dịch bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1, điểm h khoản 2 điều này.

Phần  IV

Bảo vệ công trình giao thông đường thuỷ nội địa

Câu hỏi số 1. Kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa bao gồm những công trình gì?

Trả lời: Kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa bao gồm: đường thuỷ nội địa, cảng bến thuỷ nội địa; kè, đập giao thông và các công trình phụ trợ khác (Điều 9 Luật giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 2. Thế nào là luồng chạy tầu, thuyền?

Trả lời: Luồng chạy tàu thuyền là vùng nước được giới hạn bằng hệ thống báo hiệu đường thuỷ nội địa để phương tiện đi lại thông suốt, an toàn (Khoản 2 điều 3 Luật giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 3. Phạm vi bảo vệ luồng được quy định như thế nào?

Trả lời: Phạm vi bảo vệ luồng được quy định như sau:

1. Phạm vi bảo vệ luồng bao gồm luồng hành lanh bảo vệ luồng và khoảng không, phần đất liên quan đến an toàn của luồng và an toàn giao thông vận tải đường thuỷ nội địa.

2. Mọi vật chướng ngaị trong phạm vi bảo vệ luồng phải được thanh thải hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.

(Điều 15 Luật giao thông ĐTNĐ)

Câu hỏi số 4. Thế nào là hành lang bảo vệ luồng?

Trả lời: Hành lang  bảo vệ luồng là phần giới hạn của vùng nước hoặc dải dất dọc hai bên luồng để lắp đặt báo hiệu, bảo vệ luồng và bảo  đảm an toàn giao thông (Khoản 5 điều 3 Luật giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 5. Khi luồng chạy tàu thuyền không sát bờ thì phạm vi hành lang bảo vệ luồng được quy định như thế nào?

Trả lời: Trường hợp luồng  không sát bờ, phạm vi hành lang bảo vệ luồng tối đa không quá 25m, tối thiểu không dưới 10m kể từ mép luồng trở ra mỗi phía bờ (Khoản 1 Điều 3 Nghị định 21/2005/ NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 6. Trong phạm vi hành lang bảo vệ luồng, hoạt động thuỷ sản và các hoạt động khác phải đáp ứng yêu cầu gì?

Trả lời: Trong phạm vi hành lang bảo vệ luồng, hoạt động thuỷ sản và các hoạt động khác không được làm che khuất báo hiệu, ảnh hưởng đến tầm nhìn của người trực tiếp điều khiển phương tiện và phải theo hướng dẫn của đơn vị quản lý đường thủy nội địa (Khoản 1 Điều 16 Luật giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 7. Trường hợp hành lang luồng thay đổi thì tổ chức, cá nhân liên quan phải làm việc gì

Trả lời:  Khi hành lang luồng thay đổi, đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa phải thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân có hoạt động thuỷ sản hoặc các hoạt động khác phải di chuyển, thu hẹp hoặc thanh thải vật chướng ngại do họ gây ra trên luồng mới (Khoản 1 Điều 16 Luật giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 8. Phạm vi bảo vệ kè giao thông được quy định như thế nào?

Trả lời: Phạm vi bảo vệ kè giao thông được quy định như sau:

a. Đối với kè ốp bờ được tính từ đầu kè và từ cuối kè trở về hai phía thượng lưu và hạ lưu, mỗi phía 50m, từ đỉnh kè trở vào phía bờ tối thiểu 10m, từ chân kè trở ra phía luồng 20m.

b. Đối với kè mỏ hàn, bao gồm cụm kè, kè đơn được tính từ kè về hai phía thượng lưu và hạ lưu, mỗi phía 50m; từ gốc kè trở vào phía bờ 50m; từ chân kè trở ra phía luồng 20m.

(Khoản 1 Điều 17 Luật giao thông ĐTNĐ)

Câu hỏi số 9. Phạm vi bảo vệ đập giao thông được quy định như thế nào?

Trả lời: Phạm vi bảo vệ đập giao thông được tính từ hai đầu đập theo trục dọc về mỗi phía 50m, từ chân đập phía thượng lưu trở về phía thượng lưu từ chân đập phía hạ lưu trở về phía hạ lưu, mỗi phía 100m (Khoản 2 Điều 17 Luật giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 10. Các hành vi cấm trong hành lang bảo vệ luồng quy định như thế nào?

Trả lời: Trong phạm vi hành lang bảo vệ luồng không được xây dựng nhà, các công trình khác, khai thác khoáng sản trái phép (Khoản 2 Điều 16 Luật giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 11. Phạm vi bảo vệ đối với báo hiệu đường thuỷ nội địa, trụ neo, cọc neo, mốc thuỷ chí, mốc đo đạc được quy định như thế nào? các hoạt động bị cấm trong phạm vi bảo vệ các công trình này?

Trả lời: Đối với báo hiệu đường thuỷ nội địa, trụ neo, cọc neo, mốc thuỷ chí, mốc đo đạc, phạm vi bảo vệ là 5m, kể từ điểm ngoài cùng trở ra mỗi phía của trụ neo, cọc neo, mốc thuỷ chí, mốc đo đạc.

- Các hoạt động bị cấm trong phạm vi bảo vệ các công trình trên như sau:

+ Neo buộc phương tiện, súc vật vào phao, cột báo hiệu, mốc thuỷ chí, mốc đo đạc

+ Làm hư hỏng, tự ý di chuyển hoặc làm giảm hiệu lực của báo hiệu.

+ Thải chất độc hại ảnh hưởng đến độ bền và tuổi thọ của công trình.

(Khoản 2 và Khoản 3 Điều 18 Luật giao thông ĐTNĐ)

Câu hỏi số 12. Phạm vi bảo vệ cảng, bến thuỷ nội địa, âu tàu, công trình đưa phương tiện qua đập, thác quy định như thế nào?

Trả lời: Đối với cảng, bến thuỷ nôi địa, âu tàu, công trình đưa phương tiện qua đập, thác, phạm vi bảo vệ bao gồm vùng đất, vùng nước theo Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Khoản 1 Điều 18 Luật giao thông ĐTNĐ)

Câu hỏi số 13. Báo hiệu đường thuỷ nội địa là gì?

Trả lời: Báo hiệu đường thủy nội địa bao gồm phao, báo hiệu, đèn hiệu và thiết bị phụ trợ  khác nhằm hướng dẫn giao thông cho phương tiện hoạt động trên đường thủy nội địa (Khoản 1 Điều 12 Luật Giao thông ĐTNĐ)

Câu hỏi số 14. Luật giao thông đường thủy nội địa quy định trách nhiệm của người gây ra chướng ngại vật trên luồng, hành lang bảo vệ luồng như thế nào?

Trả lời: Tổ chức, cá nhân gây ra vật chướng ngại có trách nhiệm thanh thải vật chướng ngại trong thời hạn do đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa quy định; nếu không thực hiện thanh thải trong thời hạn quy định thì đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa thực hiện thanh thải vật chướng ngại  đó và tổ chức, cá nhân gây ra vật chướng ngại phải chịu mọi chi phí (Khoản 2 Điều 20 Luật giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 15. Hành vi đổ rác, rơm rạ xuống đường thuỷ nội địa, vùng nước cảng, bến bị xử phạt như thế nào?

Trả lời: Người có hành vi trên bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000đ đến 100.000đ (điểm a, khoản 1 Điều 7 Nghị định số 60/2011/NĐ-CP quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 16. Hành vi nào của hoạt động thuỷ sản bị xử phạt và mức phạt tương ứng như thế nào?

Trả lời: Các hành vi vi phạm sau đây của hoạt động thuỷ sản liên quan đến bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa bị xử phạt như sau:

1. Phạt tiền từ 100.000đ đến 300.000đ đối với hành vi đánh bắt thuỷ sản lưu động gây cản trở giao thông;

2. Phạt tiền từ 300.000đ đến 500.000đ đối với hành vi đặt ngư cụ, để phương tiện khai thác, nuôi trồng thuỷ sản, hải sản trong phạm vi hành lang bảo vệ luồng làm che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện hoặc hoặc đặt dụng cụ, để phương tiện khai thác, nuôi trồng thủy sản, hải sản không đúng hướng dẫn của đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa.

3. Phạt tiền từ 500.000đ đến 1.000.000đ đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không dỡ bỏ ngư cụ, không di chuyển phương tiện khai thác, nuôi trồng thuỷ sản, hải sản sau khi chấm dứt hoạt động khai thác, nuôi tròng thủy sản, hải sản trong phạm vi hành lang bảo vệ luồng;

b) Không dỡ bỏ, di chuyển, thu hẹp dụng cụ, phương tiện khai thác, nuôi trồng thuỷ sản, hải sản theo thông báo của đơn vị quản lý đường thủy nội địa.

4. - Phạt tiền từ 1.000.000đ đến 3.000.000đ đối với hành vi đặt dụng cụ, phương tiện khai thác, nuôi trồng thuỷ sản, hải sản trên luồng.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc dỡ bỏ, thu hẹp, di chuyển dụng cụ, phương tiện khai thác, nuôi trồng thuỷ sản, hải sản đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 điều này.

(Điều 11 Nghị định số 60/2011/NĐ-CP quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực giao thông ĐTNĐ, có hiệu lực thi hành từ 15/9/2011).

Phần V

Trách nhiệm quản lý của uỷ ban nhân dân cấp xã

Câu hỏi số 1: Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa như thế nào?

Trả lời: Theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa cho nhân dân và cán bộ công chức, người lao động trên địa bàn xã (Khoản 1 Điều 100 Luật Giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 2. Trách nhiệm của chính quyền địa phương khi có tai nạn giao thông tai nạn khác trên đường thuỷ nội địa thuộc địa bàn quản lý hành chính của xã ?

Trả lời: Uỷ ban nhân dân nơi nhận được tin báo phải cử ngay người đến nơi xảy ra tai nạn hoặc nơi phát hiện người, phương tiện bị nạn, được quyền huy động người, phương tiện để cứu vớt, cứu chữa người bị nạn, bảo vệ tài sản, phương tiện nạn, dấu vết, vật chứng liên quan đến tai nạn; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông thông suốt; trường hợp tai nạn, sự cố gây tác hại đến môi trường thì phải báo ngay cho cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường.

Uỷ ban nhân dân nơi xảy ra tai nạn hoặc nơi phát hiện người bị nạn có trách nhiệm gúp đỡ người bị nạn; trường hợp tai nạn gây chết người, sau khi cơ quan điều tra có thẩm quyền đồng ý không có thân nhânch thân nhân không có khả năng chôn cất thì tiến hành chôn cất nạn nhân theo quy định của pháp luật (Khoản 2, 4  Điều 7 Luật Giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 3: Trách nhiệm của cơ quan công an khi có tai nạn xảy ra?

Trả lời: Cơ quan công an nơi nhận được tin báo phải cử ngay người đến nơi xảy ra tai nạn hoặc nơi phát hiện người, phương tiện bị nạn, được quyền huy động người, phương tiện để cứu vớt, cứu chữa người bị nạn, bảo vệ tài sản, phương tiện bị nạn, dấu vết, vật chứng liên quan đến tai nạn; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông thông suốt; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông thông suốt, trường hợp tai nạn, sự cố gây tác hại đến môi trường thì phải báo ngay cho cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường.

Cơ quan công an khi nhận được tin xảy ra tai nạn trên đường thuỷ nội địa phải kịp thời tiến hành điều tra và xử lý theo quy định của pháp luật (Khoản 2, 3  Điều 7 Luật Giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 4: Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc bảo vệ công trình giao thông đường thuỷ nội địa trên địa bàn như thế nào?

Trả lời: Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa trên đị bàn quản lý.

Tổ chức cá nhân khi phát hiện công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa bị hư hỏng hoặc bị xâm hại phải kịp thời báo cho ủy ban nhân dân trên địa bàn quản lý (Khoản 1,2  Điều 19 Luật Giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 5: Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn như thế nào?

Trả lời: Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý hoạt động của bến khách ngang sông theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (Khoản 2, 3  Điều 7 Luật Giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 6. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý phương tiện thô sơ trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc chở dưới 5 người như thế nào?

Trả lời: Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc chở dưới 5 người hoặc bè khi hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải đảm bảo an toàn theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (Khoản 4 Điều 24 Luật Giao thông ĐTNĐ).

Câu hỏi số 7. Thẩm quyền xử phạt hành chính của Uỷ ban nhân dân cấp xã và Trưởng công an xã trong phạm vi quản lý của địa phương mình như thế nào?

Trả lời: Tại khoản 1, Điều 33 Nghị định số 60/2011/NĐ-CP quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực giao thông ĐTNĐ có hiệu lực thi hành từ 15/9/2011, quy định Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã và Trưởng công an xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật,phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng.

d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi, buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra; buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng;

đ) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại chương II Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử lý.

 

                                   Văn phòng Ban ATGT tỉnh Đồng Nai