Liên kết website


Trang chủAn ninh trật tự - Thông tin pháp luật

Tìm hiểu Nghị định số 60/2011/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa

Đăng ngày: 18/08/2011

Ngày 20/7/2011 Chính phủ ban hành Nghị định số 60/2011/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2011 và thay thê Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa. Sau đây chúng tôi xin trao đổi một số điểm cần lưu ý của Nghị định số 60/2011/NĐ-CP so với Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 (dưới đây được viết gọn là Nghị định 60, Nghị định 09).

Về đối tượng áp dụng, đối với tàu biển, tàu cá ngoài hành vi được quy định tại các điều 20, điều 21, điều 22, điều 23 (đối với tàu cá) như Nghị định  09, Nghị định 60 bổ sung thêm các điều 7 (vi phạm quy định về bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa), điều 25 (vi phạm quy định về hoạt động của phương tiện trong phạm vi cảng, bến thủy nội địa), điều 26 (vi phạm quy định về vận chuyển người, hành khách) hoặc tàu cá được quy định tại điều 15 (vi phạm quy định về công dụng, vùng hoạt động của phương tiện), nếu người sử dụng có hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các điều này.

Mức phạt tiền: Hầu hết các mức phạt tiền tối đa được quy định trong Nghị định 60 đều cao hơn so với Nghị định 09, có điều quy định mức phạt tối đa cao gấp hơn 3 lần mức phạt cũ, chẳng hạn đối với hành vi vi phạm sử dụng bằng thuyền trưởng, bằng máy trưởng hạng nhất giả sẽ bị phạt từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (Nghị định 09 phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng), hoặc hành vi làm bằng thuyền trưởng, bằng máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn giả của thuyyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Hay điều 26 vi phạm quy định về vận chuyển người, hành khách, mức phạt tiền đối với những hành vi từ khoản 4 đến khoản 7, cụ thể:

Khoản 4. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chở vượt quá sức chở người của phương tiện vận tải hành khách ngang sông, như sau:

- Phạt tiền từ 10.000 đồng đến 20.000 đồng trên mỗi người chở vượt quá số người được phép chở, nếu chở vượt đến 20% số người được phép chở;

- Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 30.000 đồng trên mỗi người chở vượt quá số người được phép chở, nếu chở vượt trên 20% đến 50% số người được phép chở;

- Phạt tiền từ 30.000 đồng đến 50.000 đồng trên mỗi người chở vượt quá số người được phép chở, nếu chở vượt trên 50% số người được phép chở.

Khoản 5. Phạt tiền từ 3 đến 5 lần giá vé trên mỗi hành khách chở vượt quá số người được phép chở đối với phương tiện vận tải hành khách theo tuyến cố định, phương tiện vận chuyển khách du lịch.

Khoản 6. Phạt tiền 1% giá trị hợp đồng trên mỗi hành khách chở vượt quá số người được phép chở đối với phương tiện vận tải hành khách theo hợp đồng.

Khoản 7. Trường hợp phương tiện được phép chở người và chở hàng hóa, nếu chở người vượt quá sức chở của phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 điều này, nếu chở hàng hóa quá vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện thì bị xử phạt theo quy định tại điều 29 Nghị định này. Mức phạt tiền được quy định tại điều 29:

- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng đối với hành vi chở hàng hóa quá vạch dấu mớn nước an toàn đến 1/5 chiều cao mạn khô của phương tiện, kể cả một trong các phương tiện của đoàn lai.

- Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chở hàng hóa quá vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện từ trên 1/5 đến 1/2 chiều cao mạn khô của phương tiện, kể cả một trong các phương tiện của đoàn lai, như sau:

+ Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với phương tiện trọng tải toàn phần đến 15 tấn;

+ Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với phương tiện trọng tải toàn phần từ trên 15 tấn đến 50 tấn;

+ Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với phương tiện trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 100 tấn;

+ Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với phương tiện trọng tải toàn phần trên 100 tấn đến 150 tấn;

+ Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với phương tiện trọng tải toàn phần trên 150 tấn đến 300 tấn;

+ Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với phương tiện trọng tải toàn phần trên 300 tấn đến 500 tấn hoặc đoàn lai trọng tải toàn phần đến 400 tấn;

+ Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với phương tiện trọng tải toàn phần trên 500 tấn đến 1.000 tấn hoặc đoàn lai trọng tải toàn phần từ trên 400 tấn đến 1.000 tấn;

+ Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với phương tiện trọng tải toàn phần trên 1.000 tấn hoặc đoàn lai trọng tải toàn phần trên 1.000 tấn đến 1.500 tấn;

+ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.500 tấn;

- Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chở hàng hóa quá vạch dấu mớn nước an toàn trên 1/2 chiều cao mạn khô của phương tiện, kể cả một trong các phương tiện của đoàn lai, như sau:

+ Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với phương tiện trọng tải toàn phần đến 15 tấn;

+ Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với phương tiện trọng tải toàn phần trên 15 tấn đến 50 tấn;

+ Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với phương tiện trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 100 tấn;

+ Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với phương tiện trọng tải toàn phần trên 100 tấn đến 150 tấn;

+ Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với phương tiện trọng tải toàn phần trên 150 tấn đến 300 tấn;

+ Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với phương tiện trọng tải toàn phần trên 300 tấn đến 500 tấn hoặc đoàn lai trọng tải toàn phần đến 400 tấn;

+ Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với phương tiện trọng tải toàn phần trên 500 tấn đến 1.000 tấn hoặc đoàn lai trọng tải toàn phần từ trên 400 tấn đến 1.000 tấn;

+ Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với phương tiện trọng tải toàn phần trên 1.000 tấn hoặc đoàn lai trọng tải toàn phần trên 1.000 tấn đến 1.500 tấn;

+ Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối đoàn lai trọng tải toàn phần trên 1.500 tấn.

Về hình thức xử phạt bổ sung: Ngoài hình thức tước quyền sử dụng  bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện, chứng chỉ hành nghề, tại điểm a, khoản 2, điều 5 Nghị định 60 quy định thêm về tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động. Có 2 hình thức: Tước quyền sử dụng có thời hạn (thấp nhất là 01 tháng và cao nhất là 06 tháng) và không thời hạn (áp dụng đối với hành vi đua phương tiện không đúng quy định - khoản 8, điều 22).

Tịch thu bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện: Đối với hành vi vi phạm khoản 5, 6, 7 điều 17 như: Hành vi khai báo không đúng sự thật để được cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn; sử dụng bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa giả; hành vi làm bằng thuyền trưởng, bằng máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn giả của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.

Tịch thu phương tiện, thiết bị: Đối với hành vi vi phạm điểm c, khoản 7 (khai thác cát, sỏi hoặc khoáng sản khác trong phạm vi hành lang bảo vệ luồng mà không có giấy phép hoặc chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền), điểm b khoản 9 (khai thác cát, sỏi hoặc khoáng sản khác trong phạm vi luồng, phạm vi bảo vệ công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa mà không có giấy phép hoặc chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền) - điều 7; khoản 8 (đua phương tiện không đúng nơi quy định), khoản 9 (tổ chức đua phương tiện khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền) - điều 22; điểm e, khoản 1 (tự ý dẫn phương tiện ở khu vực không phải vùng hoa tiêu bắt buộc), điểm d và điểm đ, khoản 2 (tự ý dẫn phương tiện ở khu vực không phải vùng hoa tiêu bắt buộc hoặc ép buộc thuyền viên, người lái phương tiện phải thuê, mướn việc dẫn luồng tại khu vực không phải theo chế độ hoa tiêu bắt buộc) - điều 32.              

Về thẩm quyền xử phạt:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương mình theo đúng thẩm quyền.

- Lực lượng Công an nhân dân: Có quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 xảy ra tại cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện, các hành vi vi phạm quy định tại  Điều 19 (vi phạm quy định về cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện) và các hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Cảng vụ đường thủy nội địa tại những cảng, bến có Cảng vụ đường thủy nội địa quản lý.

- Thanh tra giao thông đường thủy nội địa, có quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về: Quản lý, bảo vệ công trình giao thông đường thủy nội địa; tiêu chuẩn kỹ thuật khai thác công trình giao thông đường thủy nội địa; cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện; đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện tại cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện; phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện tại cảng, bến thủy nội địa hoặc nơi neo đậu phương tiện theo quy định tại Nghị định này.

- Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa có quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này trong phạm vi thuộc trách nhiệm quản lý của mình (vi phạm về ATGT trong phạm vi khai thác của cảng, bến thủy nội địa).

Nghị định quy định bổ sung thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng, điều 37 quy định: Được xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình giao thông; phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện, vận tải đường thủy nội địa tại khu vực biên giới thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ đội Biên phòng, trừ phạm vi trách nhiệm của Cảng vụ đường thủy nội địa. Cảnh sát biển, điều 38 quy định: Được xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình giao thông; phương tiện, thuyền viên, vận tải đường thủy tại khu vực trách nhiệm của Cảnh sát biển, trừ phạm vi trách nhiệm của Cảng vụ đường thủy nội địa.

Về thẩm quyền xử phạt tiền được nâng cao hơn đối với những cá nhân, cơ quan có thẩm quyền sau đây:

- Đối với Chủ tịch UBND các cấp: Cấp xã được phạt đến 2.000.000 đồng, cấp huyện đến 30.000.000 đồng, cấp tỉnh đến 40.000.000 đồng.

- Đối với Công an nhân dân: Chiến sỹ phạt đến 200.000 đồng; Đội trưởng, Trạm trưởng, Thủy đội trưởng Cảnh sát đường thủy phạt đến 500.000 đồng; Trưởng Công an cấp xã phạt đến 2.000.000 đồng; Trưởng Công an cấp huyện phạt đến 10.000.000 đồng; Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng CSGT, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự thuộc Công an cấp tỉnh, Thủy đoàn trưởng Cảnh sát đường thủy có quyền phạt đến 10.000.000 đồng; Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền phạt đến 30.000.000 đồng.

- Đối với Thanh tra giao thông đường thủy nội địa: Thanh tra viên có quyền phạt đến 500.000 đồng; Chánh Thanh tra Sở GTVT có quyền phạt đến 30.000.000 đồng; Chánh Thanh tra Bộ GTVT có quyền phạt đến 40.000.000 đồng.

Về trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính (điều 39): Quy định về thẩm quyền và trình tự, thủ tục đối với lực lượng chức năng khi sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ (khoản 2); trường hợp áp dụng buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì người có thẩm quyền phải ghi rõ biện pháp khắc phục hậu quả trong quyết định xử phạt.

Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, Nghị định quy định vào một điều 41 (Nghị định 09 quy định thành 2 điều riêng biệt – điều 39 và điều 40).

                                                                     

                                                     Lê Trọng Vĩnh

                                  (Văn phòng thường trực Ban ATGT tỉnh)